Quy trình tổ chức bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031

Một trong những thông tin được nhiều người quan tâm là quy trình tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân diễn ra như thế nào? Theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn.

Quy trình tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp nhiệm kỳ 2026- 2031 được quy định chi tiết tại Thông tư số 21/2025/TT-BNV ngày 12/10/2025 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn nghiệp vụ công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp.

Căn cứ được sử dụng trong bài viết có thêm các văn bản gồm:

Quy trình tổ chức bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
Quy trình tổ chức bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 (Ảnh minh họa)

1. Quy trình tổ chức bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031

Bước 1. Thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử

Căn cứ các Điều 22 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, số 85/2015/QH13, được sửa đổi bởi Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2025, số 83/2025/QH15

Việc thành lập, cơ cấu, thành phần của Ủy ban bầu cử được thực hiện như sau:

- Chậm nhất là 105 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại tỉnh, thành phố.

Ủy ban bầu cử ở tỉnh có từ hai mươi ba đến ba mươi bảy thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.
Danh sách Ủy ban bầu cử ở tỉnh phải được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Chậm nhất là 105 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu để tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

Ủy ban bầu cử ở xã có từ chín đến mười bảy thành viên. Thành viên Ủy ban bầu cử ở xã gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.

Danh sách Ủy ban bầu cử ở xã phải được gửi đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.”.

Bước 2. Lập, niêm yết và cập nhật danh sách cử tri

Theo Điều 10 - 12 Thông tư 21/2025/TT-BNV:

- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì lập danh sách cử tri, phối hợp với Công an cấp xã để khai thác dữ liệu dân cư và sử dụng ứng dụng VNeID.

- Danh sách cử tri được niêm yết công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác.

- Tổ bầu cử thực hiện phát Thẻ cử tri cho cử tri trong thời gian từ 05–12/3/2026.

- Cử tri có thể được bổ sung hoặc điều chỉnh trong danh sách trong các trường hợp di chuyển, tạm trú, cách ly, phong tỏa hoặc bỏ phiếu ở nơi khác theo quy định tại Điều 34 Luật Bầu cử.

Bước 3. Chuẩn bị địa điểm và phương tiện bỏ phiếu

Theo Điều 13 - 19 Thông tư 21/2025/TT-BNV:

- Địa điểm bỏ phiếu được bố trí tại nhà văn hóa, hội trường, trường học hoặc nơi thuận tiện cho cử tri.

- Hòm phiếu chính và phụ được chuẩn bị đầy đủ, bảo đảm niêm phong, an toàn.

- Tổ bầu cử nhận phiếu bầu, danh sách ứng cử viên, thể lệ bầu cử, con dấu, biên bản, và vật dụng cần thiết phục vụ công tác bầu cử.

- Trước ngày bầu cử, Tổ bầu cử phải rà soát, kiểm tra toàn bộ công tác chuẩn bị và thông báo rộng rãi ngày bầu cử, địa điểm, thời gian bỏ phiếu cho cử tri biết.

Bước 4. Tổ chức bỏ phiếu

Căn cứ theo Chương V Thông tư 21/2025/TT-BNV:

Thời gian bỏ phiếu: thực hiện theo khoản 1 Điều 71 của Luật Bầu cử: Từ 07 giờ sáng đến 07 giờ tối cùng ngày (có thể sớm hơn nhưng không trước 05 giờ hoặc muộn hơn nhưng không quá 09 giờ tối).

- Lễ khai mạc bầu cử được tổ chức trang trọng, ngắn gọn (15–20 phút); kiểm tra hòm phiếu, niêm phong và tuyên bố bắt đầu bỏ phiếu.

- Cử tri phải tự mình đi bầu cử, xuất trình Thẻ cử tri, và thực hiện bỏ phiếu kín.

- Trường hợp đặc biệt (người khuyết tật, ốm đau, khu vực cách ly, hải đảo...) được bố trí hòm phiếu phụ để đảm bảo quyền bầu cử.

- Sau khi bỏ phiếu, Tổ bầu cử đóng dấu “Đã bỏ phiếu” vào Thẻ cử tri.

Bước 5. Kiểm phiếu và lập biên bản kết quả

Theo Điều 24 -30 Thông tư 21/2025/TT-BNV:

- Sau khi kết thúc bỏ phiếu, Tổ bầu cử mở hòm phiếu và tiến hành kiểm phiếu ngay tại phòng bỏ phiếu (hoàn thành trong 24 giờ).

- Việc kiểm phiếu được thực hiện công khai, có thể có người ứng cử, phóng viên, đại diện cơ quan, tổ chức chứng kiến.

- Phiếu hợp lệ là phiếu có dấu của Tổ bầu cử, không ghi thêm tên người ngoài danh sách, không có ký hiệu riêng.

- Biên bản kết quả kiểm phiếu được lập theo mẫu của Hội đồng bầu cử quốc gia, gửi Ban bầu cử, UBND và Ủy ban MTTQ cùng cấp.

Bước 6. Báo cáo và công bố kết quả

Căn cứ theo Điều 33 - 34 Thông tư 21/2025/TT-BNV:

- Trong ngày bầu cử, các tổ chức phụ trách bầu cử phải báo cáo nhanh định kỳ vào các mốc 9h, 11h30, 15h, 19h và 22h về tiến độ, an ninh, an toàn và tình hình cử tri.

- Kết quả bầu cử chính thức được tổng hợp theo Luật Bầu cử, sau khi Hội đồng bầu cử quốc gia công bố danh sách trúng cử.

- Hồ sơ, phiếu bầu, hòm phiếu được niêm phong, lưu trữ tối thiểu 5 năm và số hóa phục vụ tra cứu.

2. Thể lệ bầu cử đại biểu HĐND

Để tạo thuận lợi cho cử tri trong quá trình bỏ phiếu, căn cứ quy định của pháp luật về bầu cử và hướng dẫn của Hội đồng bầu cử quốc gia tại các kỳ bầu cử trước, đồng thời phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban bầu cử cấp tỉnh có trách nhiệm biên soạn thể lệ bầu cử và gửi đến các Tổ bầu cử để niêm yết tại phòng bỏ phiếu.

Thể lệ bầu cử phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ, niêm yết tại vị trí thuận tiện, dễ quan sát để cử tri dễ dàng tiếp cận và nắm bắt.

Thể lệ bầu cử có thể bao gồm một số nội dung cơ bản sau:

2.1 Nguyên tắc và trình tự bỏ phiếu

- Thời gian bỏ phiếu: bắt đầu từ 07 giờ sáng đến 07 giờ tối cùng ngày. Tùy tình hình cụ thể, Tổ bầu cử có thể quyết định bắt đầu sớm hơn (nhưng không trước 05 giờ sáng) hoặc kết thúc muộn hơn (nhưng không quá 09 giờ tối).

- Xuất trình thẻ: Khi đi bầu, cử tri phải xuất trình Thẻ cử tri.

- Số phiếu bầu: Mỗi cử tri được bỏ 01 phiếu bầu đại biểu Quốc hội và 01 phiếu bầu đại biểu HĐND tương ứng với từng cấp HĐND mà mình được tham gia bầu.

- Tự mình đi bầu: Cử tri phải trực tiếp đi bầu, không được nhờ người khác bầu thay.

  • Nếu không thể tự viết phiếu, có thể nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự bỏ phiếu.

  • Người viết hộ phải giữ bí mật nội dung phiếu bầu.

  • Người khuyết tật không thể tự bỏ phiếu có thể nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu thay.

- Cách ghi phiếu:

  • Nếu không bầu cho ai, gạch ngang cả dòng họ tên người đó (gạch đè lên dòng chữ họ và tên).

  • Không khoanh tròn, không đánh dấu, không viết thêm tên người ngoài danh sách ứng cử, không thêm ký hiệu, không bầu vượt quá số lượng đại biểu được ấn định, hoặc gạch xóa hết tên người ứng cử trong phiếu.

  • Viết và đổi phiếu: Khi viết phiếu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử. Nếu viết hỏng, cử tri được đổi phiếu khác.

  • Sau khi bỏ phiếu: Tổ bầu cử đóng dấu “ĐÃ BỎ PHIẾU” ở góc trái, phía trên mặt trước Thẻ cử tri. Mỗi thẻ chỉ có giá trị cho một lần bỏ phiếu duy nhất.

2.2 Phiếu bầu không hợp lệ

Phiếu bầu được coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau:

- Không đúng mẫu phiếu do Tổ bầu cử phát hành;

- Không có dấu của Tổ bầu cử;

- Bầu quá số lượng đại biểu được ấn định cho đơn vị bầu cử;

- Gạch xóa hết tên những người ứng cử trong phiếu;

- Ghi thêm tên người ngoài danh sách ứng cử hoặc viết thêm nội dung khác trên phiếu

Trên đây là Quy trình tổ chức bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.