Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

1. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định 05 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển đổi số tại Điều 5. Các hành vi này bao gồm: cản trở, phá hoại hoạt động chuyển đổi số; truy cập, can thiệp trái phép vào hệ thống số, dữ liệu số; thu thập, sử dụng, mua bán dữ liệu số trái pháp luật; lợi dụng chuyển đổi số để lừa đảo, trục lợi; và lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây cản trở, tạo độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh trong phát triển hệ thống số. 

Cụ thể, Điều 5 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định:

"1. Cản trở, phá hoại hoạt động chuyển đổi số; làm gián đoạn, đình trệ, gây mất an toàn cho hệ thống số của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Truy cập, can thiệp trái phép, làm sai lệch, vô hiệu hóa, gây tổn hại đến hệ thống số, dữ liệu số, nền tảng số và dịch vụ số.
3. Thu thập, sử dụng, chia sẻ, mua, bán, khai thác dữ liệu số trái quy định của pháp luật.
4. Lợi dụng chuyển đổi số để lừa đảo, thao túng, trục lợi, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Lợi dụng chức trách, quyền hạn để gây cản trở, phân biệt đối xử, tạo độc quyền, cát cứ, hạn chế cạnh tranh trong phát triển, vận hành, khai thác hệ thống số." 

Như vậy, các hành vi bị cấm tập trung vào việc bảo đảm an toàn hệ thống số, an toàn dữ liệu, môi trường cạnh tranh và quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia chuyển đổi số.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?
(Ảnh minh họa)

2. Các hành vi xâm phạm hệ thống số, dữ liệu số nào bị cấm?

Một trong những nhóm hành vi bị nghiêm cấm là hành vi tác động trái phép đến hệ thống số, dữ liệu số, nền tảng số và dịch vụ số.

Theo khoản 1 Điều 5 Luật Chuyển đổi số 2025, hành vi cản trở, phá hoại hoạt động chuyển đổi số; làm gián đoạn, đình trệ, gây mất an toàn cho hệ thống số của cơ quan, tổ chức, cá nhân là hành vi bị nghiêm cấm. 

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 5 Luật này cấm việc:

  • Truy cập trái phép vào hệ thống số;
  • Can thiệp trái phép vào hệ thống số;
  • Làm sai lệch dữ liệu;
  • Vô hiệu hóa hệ thống số;
  • Gây tổn hại đến hệ thống số, dữ liệu số, nền tảng số và dịch vụ số. 

Các quy định này áp dụng đối với hoạt động liên quan đến hệ thống số, nền tảng số, dữ liệu số và dịch vụ số trong quá trình chuyển đổi số.

Ngoài các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 5, Luật Chuyển đổi số 2025 cũng đặt ra yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia chuyển đổi số phải bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu. Theo khoản 1 Điều 16, tổ chức có trách nhiệm triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình ứng dụng công nghệ số và vận hành hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số của tổ chức. 

3. Hành vi liên quan đến dữ liệu số nào bị nghiêm cấm?

Dữ liệu số là một trong những nền tảng quan trọng của chuyển đổi số. Do đó, Luật Chuyển đổi số 2025 nghiêm cấm các hành vi thu thập, khai thác và sử dụng dữ liệu số trái pháp luật.

Theo khoản 3 Điều 5 Luật Chuyển đổi số 2025, các hành vi sau đây bị cấm:

  • Thu thập dữ liệu số trái quy định của pháp luật;
  • Sử dụng dữ liệu số trái quy định của pháp luật;
  • Chia sẻ dữ liệu số trái quy định của pháp luật;
  • Mua, bán dữ liệu số trái quy định của pháp luật;
  • Khai thác dữ liệu số trái quy định của pháp luật. 

Quy định này được đặt trong bối cảnh hoạt động chuyển đổi số bao gồm nhiều hoạt động liên quan đến dữ liệu như xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu. Theo khoản 3 Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025, các hoạt động này phải thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chuẩn và quy định của pháp luật về dữ liệu. 

Đồng thời, Luật cũng yêu cầu tổ chức, cá nhân khi tham gia hoặc có liên quan đến chuyển đổi số phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và các quy định pháp luật liên quan.

4. Lợi dụng chuyển đổi số để thực hiện hành vi vi phạm nào bị cấm?

Luật Chuyển đổi số 2025 nghiêm cấm việc lợi dụng quá trình chuyển đổi số để thực hiện các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Theo khoản 4 Điều 5 Luật Chuyển đổi số 2025, hành vi bị cấm gồm:

  • Lợi dụng chuyển đổi số để lừa đảo;
  • Lợi dụng chuyển đổi số để thao túng;
  • Lợi dụng chuyển đổi số để trục lợi;
  • Lợi dụng chuyển đổi số để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 

Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 5 Luật Chuyển đổi số 2025 cấm việc lợi dụng chức trách, quyền hạn để:

  • Gây cản trở trong phát triển, vận hành, khai thác hệ thống số;
  • Phân biệt đối xử;
  • Tạo độc quyền, cát cứ;
  • Hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực chuyển đổi số. 

5. Cá nhân, tổ chức tham gia chuyển đổi số có trách nhiệm gì để tránh vi phạm?

Ngoài việc không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm, tổ chức, cá nhân tham gia chuyển đổi số còn phải thực hiện các trách nhiệm theo Luật Chuyển đổi số 2025.

Đối với tổ chức, khoản 1 Điều 16 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định tổ chức có trách nhiệm:

  • Tuân thủ pháp luật về chuyển đổi số, an ninh mạng, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, trí tuệ nhân tạo và pháp luật có liên quan khi tham gia, cung cấp hoặc sử dụng hệ thống số, nền tảng số, dữ liệu số và dịch vụ số;
  • Cung cấp, cập nhật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, dữ liệu phục vụ giao dịch điện tử, dịch vụ số;
  • Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và triển khai biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình ứng dụng công nghệ số;
  • Phối hợp với cơ quan nhà nước trong xác thực, chia sẻ dữ liệu số và thực hiện các nghĩa vụ khác phục vụ chuyển đổi số. 

Đối với cá nhân, khoản 2 Điều 16 Luật Chuyển đổi số 2025 yêu cầu cá nhân:

  • Tuân thủ pháp luật khi tham gia môi trường số, sử dụng dịch vụ số, nền tảng số, hệ thống số;
  • Cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ số, giao dịch điện tử;
  • Bảo vệ thông tin tài khoản, dữ liệu cá nhân và thực hiện các biện pháp an toàn khi sử dụng dịch vụ số;
  • Tham gia góp ý, phản hồi, đánh giá để nâng cao chất lượng dịch vụ số. 

Trên đây là thông tin về “Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ... 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, việc tham gia nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học được giới hạn cụ thể đối với trưởng nhóm và thành viên chủ chốt. Vậy một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 đã dành riêng một điều để quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, từ phát triển công nghệ, đầu tư hạ tầng đến bảo đảm quyền tiếp cận AI và hợp tác quốc tế. Vậy chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?