Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/07/2026 19:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 284/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Trích yếu: Quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Khoa học-Công nghệ Vi phạm hành chính

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 284/2026/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Ngày 16/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, có hiệu lực từ ngày 01/09/2026.

Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính liên quan đến tài sản mã hóa tại Việt Nam. Đối tượng bao gồm tổ chức phát hành, cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa và các tổ chức khác liên quan đến thị trường tài sản mã hóa.

- Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

Nghị định quy định hai hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền, với mức phạt tối đa 200 triệu đồng đối với tổ chức và 100 triệu đồng đối với cá nhân. Các hình thức xử phạt bổ sung bao gồm tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động và tịch thu tang vật. Biện pháp khắc phục hậu quả có thể là buộc hủy bỏ thông tin sai lệch, nộp lại số lợi bất hợp pháp, hoặc gỡ bỏ các trang thông tin vi phạm.

- Vi phạm về chào bán, phát hành và giao dịch tài sản mã hóa

Các vi phạm liên quan đến chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thể bị phạt từ 70 triệu đến 200 triệu đồng, tùy theo mức độ vi phạm. Vi phạm trong giao dịch tài sản mã hóa, như giao dịch không qua tổ chức được cấp phép, cũng bị xử phạt nghiêm khắc.

- Vi phạm về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thể bị phạt từ 30 triệu đến 200 triệu đồng nếu không tuân thủ các quy định về quản lý, báo cáo, và bảo mật thông tin. Các vi phạm nghiêm trọng có thể dẫn đến đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ.

- Vi phạm liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài vi phạm quy định về tài khoản thanh toán hoặc không cung cấp thông tin chính xác có thể bị phạt từ 30 triệu đến 100 triệu đồng. Ngân hàng không tuân thủ quy định về quản lý tài khoản chuyên dùng cũng bị xử phạt tương tự.

Thẩm quyền xử phạt và lập biên bản

Nghị định quy định rõ thẩm quyền xử phạt của các cơ quan như Thanh tra Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, và các cơ quan công an. Các chức danh có thẩm quyền có thể áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Nghị định này là một bước quan trọng trong việc quản lý và giám sát thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho các nhà đầu tư.

Xem chi tiết Nghị định 284/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2026

Tải Nghị định 284/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 284/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 284/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
__________

Số: 284/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa
và thị trường tài sản mã hóa

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa quy định tại Nghị định này bao gồm:

Đang theo dõi

a) Vi phạm quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

b) Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

c) Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

d) Vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

đ) Vi phạm quy định liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài;

Đang theo dõi

e) Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin;

Đang theo dõi

g) Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

h) Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa.

Đang theo dõi

3. Các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác liên quan đến tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan để xử phạt.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Nghị định này áp dụng đối với:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa quy định tại Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đang theo dõi

2. Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức phát hành tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

b) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

c) Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài tham gia đầu tư tài sản mã hóa và hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trong phạm vi quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

Đang theo dõi

d) Tổ chức khác có liên quan đến hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa, tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

Đang theo dõi

1. Hình thức xử phạt chính:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền.

Đang theo dõi

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;

Đang theo dõi

b) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;

Đang theo dõi

c) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;

Đang theo dõi

d) Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;

Đang theo dõi

đ) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin; buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;

Đang theo dõi

c) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;

Đang theo dõi

d) Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

đ) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, vi phạm hành chính nhiều lần

Đang theo dõi

1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này là 200.000.000 đồng đối với tổ chức, 100.000.000 đồng đối với cá nhân.

Đang theo dõi

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 8, khoản 3 Điều 10 Nghị định này thì bị xử phạt một lần và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.

Đang theo dõi

Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện

Đang theo dõi

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa là 01 năm.

Đang theo dõi

2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Đang theo dõi

4. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Đang theo dõi

5. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định này được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với hành vi vi phạm quy định về công bố, thông báo, đăng tải, thông tin, công khai quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6, khoản 1 Điều 7, điểm b khoản 2 Điều 7, các điểm a, c và d khoản 2 Điều 8, khoản 4 Điều 8 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện công bố, thông báo, đăng tải, thông tin, công khai;

Đang theo dõi

b) Đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7, điểm a khoản 5 Điều 8, điểm c và điểm d khoản 6 Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 13, điểm b khoản 6 Điều 13, điểm a khoản 8 Điều 13 Nghị định này; hành vi vi phạm về thời hạn báo cáo quy định tại khoản 3 Điều 10, điểm a khoản 6 Điều 13 Nghị định này thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện báo cáo;

Đang theo dõi

c) Đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa đến Bộ Tài chính;

Đang theo dõi

d) Đối với hành vi vi phạm không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quy định tại điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện việc quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Đang theo dõi

Điều 6. Vi phạm quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa vi phạm quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời, gây hiểu nhầm cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, nhà đầu tư.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

Đang theo dõi

a) Chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đối tượng không đúng quy định;

Đang theo dõi

b) Chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

Đang theo dõi

c) Không công bố thông tin Báo cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa và các tài liệu khác có liên quan trên trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

Đang theo dõi

d) Không thực hiện đúng theo các thông tin công bố tại Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa.

Đang theo dõi

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm d khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 7. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện công bố thông tin về ngày chính thức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa cho nhà đầu tư trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa bị thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

Đang theo dõi

a) Không chấm dứt ngay mọi hoạt động ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

b) Không thông báo trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt mọi hoạt động ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn việc tất toán tài sản của khách hàng cho tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được khách hàng chọn hoặc được Bộ Tài chính chỉ định tiếp nhận và quản lý tài sản của khách hàng;

Đang theo dõi

d) Không báo cáo Bộ Tài chính sau khi hoàn thành nghĩa vụ tất toán tài sản của khách hàng.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

Đang theo dõi

a) Không nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa đến Bộ Tài chính khi có một trong các thay đổi bao gồm tên công ty, địa chỉ đặt trụ sở chính, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, thông tin, chức danh của người đại diện theo pháp luật:

Đang theo dõi

b) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

Đang theo dõi

a) Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

Đang theo dõi

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 8. Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

Đang theo dõi

1. Cảnh cáo đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tài sản mã hóa cho nhà đầu tư.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

Đang theo dõi

a) Không đăng tải trong thời hạn quy định các quy trình quy định tại các điểm b, c, d, g và k khoản 6 Điều 8 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo vốn điều lệ đã góp được kiểm toán tại thời điểm gần nhất quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính;

Đang theo dõi

b) Ban hành quy trình sửa đổi, bổ sung các quy trình quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP khi chưa có ý kiến của Bộ Tài chính;

Đang theo dõi

c) Không thực hiện thông tin trong thời hạn quy định cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an về các đợt phát hành tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, về tình hình thị trường giao dịch tài sản mã hóa trong tháng liền kề trước đó theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

Đang theo dõi

d) Không công khai biểu giá dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh tài sản mã hóa, trong đó nêu rõ các loại giá dịch vụ, mức giá áp dụng cho từng loại hình dịch vụ, hoạt động, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật hoặc không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn quy định cho nhà đầu tư trong trường hợp có sự thay đổi trong biểu giá dịch vụ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không thực hiện xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản.

Đang theo dõi

4. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn công bố thông tin quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP bị xử phạt như sau:

Đang theo dõi

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin dưới 15 ngày so với quy định hoặc so với yêu cầu của Bộ Tài chính;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin từ 15 ngày trở lên so với quy định hoặc so với yêu cầu của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

Đang theo dõi

a) Không thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

Đang theo dõi

b) Không bảo đảm thông tin quảng cáo, tiếp thị chính xác, đầy đủ, rõ ràng, không gây hiểu lầm theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

Đang theo dõi

a) Không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của từng khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

b) Không giám sát hoạt động giao dịch tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

c) Không báo cáo Bộ Tài chính trong trường hợp có thông tin liên quan đến doanh nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;

Đang theo dõi

d) Không báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc lựa chọn loại tài sản mã hóa đưa vào giao dịch;

Đang theo dõi

đ) Không lưu trữ trên hệ thống máy chủ tại Việt Nam trong thời hạn quy định các thông tin theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

Đang theo dõi

e) Không thực hiện trách nhiệm phòng ngừa xung đột lợi ích giữa nhà đầu tư và tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

Đang theo dõi

g) Không bảo đảm các bên thứ ba đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và tuân thủ các quy định về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong trường hợp sử dụng dịch vụ của bên thứ ba để hỗ trợ thực hiện, cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

Đang theo dõi

7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

Đang theo dõi

a) Không bảo đảm điều kiện phát hành, tính đầy đủ, chính xác của Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa hoặc các thông tin khác phải công bố thông qua hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ khi cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

Đang theo dõi

b) Không bảo đảm nhà đầu tư được cung cấp dịch vụ tuân thủ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP; không bảo đảm việc mở tài khoản của nhà đầu tư tuân thủ nguyên tắc theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

Đang theo dõi

c) Không bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ nộp cho cơ quan quản lý;

Đang theo dõi

d) Không bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin; không bảo vệ tài sản của khách hàng.

Đang theo dõi

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

Đang theo dõi

b) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.

Đang theo dõi

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 9. Vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

Đang theo dõi

Điều 10. Vi phạm quy định liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà đầu tư nước ngoài vi phạm quy định về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 13 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà đầu tư nước ngoài không bảo đảm tính xác thực, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu cung cấp cho ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng; không kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về trách nhiệm quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP bị xử phạt như sau:

Đang theo dõi

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo bằng văn bản về tổng hợp tình hình thu, chi trên tài khoản chuyên dùng để thực hiện giao dịch mua, bán tài sản mã hóa của nhà đầu tư nước ngoài dưới 15 ngày so với quy định;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo bằng văn bản về tổng hợp tình hình thu, chi trên tài khoản chuyên dùng để thực hiện giao dịch mua, bán tài sản mã hóa của nhà đầu tư nước ngoài từ 15 ngày trở lên so với quy định.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Đang theo dõi

a) Không kiểm tra, không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ, không phù hợp các giấy tờ, chứng từ liên quan đến giao dịch trên tài khoản chuyên dùng để bảo đảm việc cung ứng dịch vụ ngoại hối đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 13 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP;

Đang theo dõi

b) Không ban hành hoặc ban hành không đầy đủ quy định nội bộ về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở và sử dụng tài khoản chuyên dùng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến mua, bán tài sản mã hóa; không công khai quy định nội bộ để nhà đầu tư nước ngoài biết và thực hiện;

Đang theo dõi

c) Thực hiện mở, đóng hoặc thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khoản chuyên dùng cho nhà đầu tư nước ngoài không đúng quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 11. Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa.

Đang theo dõi

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 12. Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

Đang theo dõi

a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử hoặc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử không đúng thời hạn, không đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Chống đối, cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền; không giải trình, không đến làm việc theo yêu cầu của người có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền; không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý của đoàn thanh tra, kiểm tra, người có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

Đang theo dõi

a) Che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử hoặc làm thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra, kiểm tra;

Đang theo dõi

b) Tự ý tháo bỏ, tẩu tán hoặc có hành vi khác làm thay đổi tình trạng sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán hoặc các tang vật, phương tiện bị niêm phong khác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.

Đang theo dõi

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định sau đây về nhận biết khách hàng:

Đang theo dõi

a) Không nhận biết khách hàng; không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng; không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng, cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

Đang theo dõi

b) Không cập nhật danh sách đen.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định sau đây về đánh giá rủi ro:

Đang theo dõi

a) Không thực hiện đánh giá, không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Không báo cáo hoặc không phổ biến kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Hành vi vi phạm quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bị xử phạt như sau:

Đang theo dõi

a) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ trong việc thực hiện kiểm soát, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; không áp dụng quy định nội bộ về phân công hoặc không đăng ký phân công người chịu trách nhiệm, cán bộ, bộ phận phụ trách về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành quy định nội bộ không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Đang theo dõi

a) Không thực hiện các quy định liên quan đến khách hàng là cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại Luật Phòng chống rửa tiền;

Đang theo dõi

b) Không xây dựng hoặc không ban hành quy trình quản lý rủi ro, không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro hoặc xây dựng quy trình quản lý rủi ro, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

Đang theo dõi

5. Hành vi vi phạm quy định về sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt bị xử phạt như sau:

Đang theo dõi

a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định liên quan đến trách nhiệm của đối tượng báo cáo khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát giao dịch đặc biệt theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.

Đang theo dõi

6. Hành vi vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bị xử phạt như sau:

Đang theo dõi

a) Phạt tiền 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về thời hạn hoặc yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác về thông tin báo cáo từ lần thứ ba trở lên trong năm tài chính đối với báo cáo giao dịch có giá trị lớn theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; gửi báo cáo không đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo; không báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; không báo cáo khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc khách hàng nằm trong danh sách đen, danh sách bị chỉ định theo quy định của pháp luật phòng, chống khủng bố, pháp luật về phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

Đang theo dõi

7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định sau đây về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo:

Đang theo dõi

a) Không cung cấp kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Đang theo dõi

b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo; lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

Đang theo dõi

c) Không tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhận biết khách hàng đối với thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo liên quan đến các giao dịch phải báo cáo theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

Đang theo dõi

8. Hành vi vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản bị xử phạt như sau:

Đang theo dõi

a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo việc trì hoãn giao dịch theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố; không báo cáo ngay khi thực hiện việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch theo quy định tại pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố; không phong tỏa tài khoản, không áp dụng biện pháp niêm phong, phong tỏa hoặc tạm giữ tài sản khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền; không thực hiện tạm ngừng lưu thông, phong tỏa tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

9. Hành vi vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố bị xử phạt như sau:

Đang theo dõi

a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thiết lập hoặc duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả;

Đang theo dõi

c) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng vỏ bọc mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không tố giác hành vi tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp tiền, tài sản, nguồn tài chính, nguồn lực kinh tế, dịch vụ tài chính hoặc dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đang theo dõi

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này;

Đang theo dõi

b) Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này;

Đang theo dõi

c) Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với tổ chức, cá nhân giao dịch tài sản mã hóa thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này.

Đang theo dõi

Chương III

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH, ÁP DỤNG HÌNH THỨC XỬ PHẠT BỔ SUNG, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Đang theo dõi

Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Đang theo dõi

1. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước thành lập có quyền:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực thành lập có quyền:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Chánh Thanh tra Chứng khoán Nhà nước, Trưởng đoàn kiểm tra do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thành lập có quyền:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền tối đa đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân;

Đang theo dõi

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền tối đa đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân;

Đang theo dõi

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh tiền tệ, Trưởng phòng An ninh tài chính, đầu tư, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trường đơn vị thuộc Bộ Công an gồm: Cục An ninh kinh tế, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thành lập có quyền:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền tối đa đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân;

Đang theo dõi

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Đang theo dõi

6. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;

Đang theo dõi

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Đang theo dõi

7. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Giám đốc công an cấp tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ Công an, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Công an thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập có quyền:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;

Đang theo dõi

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả, quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Đang theo dõi

8. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập có quyền:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền tối đa đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức và phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân;

Đang theo dõi

c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 15. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa

Đang theo dõi

1. Trường đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra trong thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật. Trường hợp hết thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật mà chưa thể ra quyết định xử phạt, thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền để xử phạt.

Đang theo dõi

2. Trường hợp vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

Đang theo dõi

3.Trường hợp hình thức, mức xử phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá

thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính đang xử lý vụ việc thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt.

Đang theo dõi

4. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các chức danh quy định tại Điều 14 Nghị định này như sau:

Đang theo dõi

a) Các chức danh quy định tại các khoản 1, 3, 5, 6 và 7 Điều 14 Nghị định này có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, khoản 3 Điều 10, Điều 11, Điều 12Điều 13 Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Các chức danh quy định tại các khoản 2, 4 và 8 Điều 14 Nghị định này có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điều 10, 11, 1213 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 16. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa:

Đang theo dõi

1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 14 của Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính theo phân định thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Công chức ngành tài chính, công chức ngành ngân hàng, người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

3. Thành viên Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn kiểm tra lập biên bản đối với hành vi vi phạm phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuộc nội dung và phạm vi thanh tra, kiểm tra.

Đang theo dõi

Điều 17. Áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa

Đang theo dõi

1. Khi áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa quy định tại khoản 4 Điều 6điểm b khoản 10 Điều 13 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này ra quyết định đình chỉ có thời hạn đối với toàn bộ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam của tổ chức vi phạm.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức bị xử phạt, các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Tổ chức vi phạm phải dừng ngay toàn bộ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa đang thực hiện và không được thực hiện các đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa mới tại Việt Nam trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động.

Đang theo dõi

Điều 18. Áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa

Đang theo dõi

1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa quy định tại khoản 8 Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 12, điểm a khoản 10 Điều 13 Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này có quyền ra quyết định đình chỉ có thời hạn một hoặc một số dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa của tổ chức vi phạm trong trường hợp hành vi vi phạm phát sinh từ việc cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động đó.

Đang theo dõi

2. Trường hợp chỉ ra quyết định đình chỉ có thời hạn một hoặc một số dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này phải ghi rõ trong quyết định xử phạt về dịch vụ, hoạt động bị đình chỉ, thời hạn đình chỉ và hiệu lực thi hành của quyết định đình chỉ.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt cho tổ chức bị xử phạt, các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Tổ chức bị xử phạt phải dừng ngay một hoặc một số dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa được ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động; không được ký mới, gia hạn các hợp đồng có liên quan đến dịch vụ, hoạt động về tài sản mã hóa bị đình chỉ hoạt động; phải thực hiện tất toán, chuyển tài khoản theo yêu cầu của nhà đầu tư (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 19. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

Đang theo dõi

1. Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin, buộc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6, điểm d khoản 6 Điều 7, khoản 9 Điều 8 Nghị định này là tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định xử phạt có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Tổ chức vi phạm phải công bố về việc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin trên 01 tờ báo điện tử và trên trang thông tin điện tử của mình. Tổ chức vi phạm khi thực hiện hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin phải đồng thời báo cáo Bộ Tài chính về thông tin hủy bỏ và thông tin được cải chính.

Đang theo dõi

2. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định này là số lợi bao gồm tiền, giấy tờ có giá, tài sản và vật có giá mà tổ chức, cá nhân có được từ việc hoạt động tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thông qua việc cung cấp nền tảng hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng để trao đổi thông tin, tập hợp lệnh mua, bán, giao dịch tài sản mã hóa và thanh toán giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép hoặc có được từ việc mua hoặc bán tài sản mã hóa cho chính tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép hoặc có được từ việc cung cấp các dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép hoặc có được từ hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa, được xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ và tổ chức, cá nhân khác sau khi trừ đi các khoản thuế, phí phải nộp.

Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này là số lợi bao gồm tiền, giấy tờ có giá, tài sản và vật có giá mà tổ chức, cá nhân có được từ việc thực hiện hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản, tài sản mã hóa, được xác định trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân vi phạm và tổ chức, cá nhân khác sau khi trừ đi các khoản thuế, phí phải nộp.

Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm là tối đa 60 ngày, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp này.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định này được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, tổ chức vi phạm phải gửi văn bản thông báo cho nhà đầu tư về việc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua tài sản mã hóa;

Đang theo dõi

b) Tổ chức vi phạm phải báo cáo người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả về kết quả thực hiện việc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua tài sản mã hóa, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc hoàn trả tiền cho nhà đầu tư.

Đang theo dõi

4. Thời hạn thực hiện biện pháp buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định này là tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp này.

Đang theo dõi

5. Thời hạn thực hiện biện pháp buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật quy định tại điểm c khoản 6 Điều 7 Nghị định này là tối đa 30 ngày, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định áp dụng biện pháp này.

Đang theo dõi

6. Tổ chức vi phạm phải báo cáo người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều này trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả.

Đang theo dõi

Điều 20. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28aĐiều 28b Nghị định, số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 đến ngày Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Đối với các hành vi vi phạm được thực hiện sau khi Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành, việc xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đó.

Đang theo dõi

2. Trường hợp Chính phủ quyết định tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt việc thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, các hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trước thời điểm tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt việc thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa nhưng chưa bị xử phạt thì tiếp tục bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này; các hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.

Đang theo dõi

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Văn Thắng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 284/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 114/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính bãi bỏ Thông tư 22/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các tổ chức chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính và Thông tư 54/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính trong cơ quan tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×