
Theo khoản 9 Điều 13 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền:
|
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
|
Cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố |
150 - 170 triệu đồng |
|
Thiết lập hoặc duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả |
160 - 180 triệu đồng |
|
Tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự |
180 - 200 triệu đồng |
|
Thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng vỏ bọc mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự |
180 - 200 triệu đồng |
|
Không tố giác hành vi tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự |
180 - 200 triệu đồng |
|
Lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự |
180 - 200 triệu đồng |
|
Trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp tiền, tài sản, nguồn tài chính, nguồn lực kinh tế, dịch vụ tài chính hoặc dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự |
180 - 200 triệu đồng |
Theo khoản 10 Điều 13 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi quy định tại khoản 9 còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau:
|
Hình thức xử phạt bổ sung |
Thời gian đình chỉ |
|
Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa |
01 - 03 tháng |
|
Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa |
06 - 12 tháng |
|
Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa đối với tổ chức, cá nhân giao dịch tài sản mã hóa |
06 - 12 tháng |
RSS