Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ thông tin mà còn gắn với việc xây dựng, vận hành các hệ thống số để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ số. Vậy hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào theo Luật Chuyển đổi số 2025?

1. Hệ thống số là gì?

Hệ thống số là sự phát triển của hệ thống thông tin, bao gồm các thành phần công nghệ số, dữ liệu số, nền tảng số, phần mềm, phần cứng, thuật toán, mô hình xử lý và thiết bị kết nối được tổ chức để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối và vận hành dịch vụ số hoặc quy trình số. 

Theo khoản 4 Điều 3 Luật chuyển đổi số 2025, hệ thống số còn bao gồm trường hợp hoạt động điều hành theo thời gian thực. 

Cụ thể, Luật Chuyển đổi số 2025 quy định:

"Hệ thống số là sự phát triển của hệ thống thông tin, bao gồm các thành phần công nghệ số, dữ liệu số, nền tảng số, phần mềm, phần cứng, thuật toán, mô hình xử lý và thiết bị kết nối được tổ chức để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối và vận hành dịch vụ số hoặc quy trình số; bao gồm cả trường hợp hoạt động điều hành theo thời gian thực." 

Như vậy, hệ thống số không chỉ là một phần mềm hoặc một hệ thống máy tính đơn lẻ mà là sự kết hợp của nhiều thành phần công nghệ và dữ liệu được tổ chức nhằm phục vụ hoạt động trên môi trường số.

Theo Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025, việc xây dựng, phát triển, nâng cấp, tích hợp, kết nối, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì hệ thống số là một trong những hoạt động thuộc phạm vi chuyển đổi số. 

Các hoạt động liên quan đến hệ thống số bao gồm:

  • Xây dựng, phát triển, nâng cấp hệ thống số;
  • Tích hợp, kết nối hệ thống số với các hệ thống khác;
  • Quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì hệ thống số;
  • Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu trong quá trình thiết kế, triển khai, vận hành và sử dụng hệ thống số. 
Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?
(Ảnh minh họa)

2. Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Theo Điều 8 Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số được áp dụng bắt buộc đối với:

  • Hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của cơ quan nhà nước;
  • Hệ thống số phục vụ lợi ích công;
  • Dịch vụ số thiết yếu;
  • Hệ thống số của tổ chức, doanh nghiệp được cơ quan nhà nước giao cung cấp dịch vụ công.

Đối với hệ thống số của tổ chức, doanh nghiệp khác, Nhà nước khuyến khích áp dụng các yêu cầu này theo khả năng và nhu cầu. 

Các yêu cầu tối thiểu gồm:

2.1. Bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ

Hệ thống số phải bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ; đồng thời phải có cơ chế giám sát, phát hiện, cảnh báo, ứng cứu và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố. 
Yêu cầu này nhằm bảo đảm hệ thống số có khả năng phòng ngừa, phát hiện và xử lý các rủi ro trong quá trình vận hành, hạn chế nguy cơ gián đoạn hoặc mất an toàn thông tin.

2.2. Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu

Hệ thống số phải có khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu theo chuẩn với các hệ thống khác.
Theo khoản 3 Điều 8 Luật Chuyển đổi số 2025, hệ thống số phải:

  • Hỗ trợ giao diện lập trình ứng dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
  • Sử dụng chuẩn dữ liệu quốc gia;
  • Sử dụng chuẩn mở, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. 

Việc bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu giúp các hệ thống số có thể liên thông, khai thác dữ liệu hiệu quả và hạn chế tình trạng phân tán, trùng lặp dữ liệu.

2.3. Bảo đảm dữ liệu được lưu trữ, sao lưu và phục hồi an toàn

Dữ liệu được xử lý bởi hệ thống số phải được:

  • Lưu trữ;
  • Sao lưu;
  • Bảo vệ;
  • Phục hồi.

Việc xử lý dữ liệu phải theo phương án bảo đảm tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng chống chịu sự cố; đồng thời tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu quan trọng và dữ liệu cốt lõi theo pháp luật về dữ liệu. 

2.4. Duy trì mức độ sẵn sàng hoạt động và có phương án dự phòng

Hệ thống số và dịch vụ số phải duy trì mức độ sẵn sàng hoạt động tối thiểu.

Đối với hệ thống quan trọng hoặc dịch vụ thiết yếu, phải có phương án dự phòng và chuyển đổi dự phòng để bảo đảm hoạt động thông suốt. 

Quy định này yêu cầu hệ thống số không chỉ hoạt động bình thường trong điều kiện thông thường mà còn phải có khả năng tiếp tục cung cấp dịch vụ khi xảy ra sự cố.

2.5. Ghi nhận, lưu trữ và bảo vệ nhật ký hoạt động

Hệ thống số phải ghi nhận, lưu trữ và bảo vệ nhật ký hoạt động.

Đồng thời, hệ thống phải bảo đảm khả năng kiểm tra, giám sát và truy vết phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải trình khi cần thiết. 

2.6. Bảo đảm khả năng tiếp cận của người sử dụng

Hệ thống số và dịch vụ số phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về khả năng tiếp cận tối thiểu đối với người sử dụng.

Trong đó, cần đặc biệt quan tâm đến:

  • Người khuyết tật;
  • Người cao tuổi;
  • Các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương khác. 

2.7. Phân loại hệ thống số theo mức độ rủi ro và phạm vi ảnh hưởng

Hệ thống số được phân loại theo:

  • Mức độ rủi ro;
  • Mức độ quan trọng;
  • Lĩnh vực;
  • Phạm vi ảnh hưởng.

Việc áp dụng các yêu cầu tối thiểu đối với từng nhóm hệ thống số được thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định. 

3. Nguyên tắc thiết kế và kiến trúc hệ thống số

Bên cạnh các yêu cầu tối thiểu, Luật Chuyển đổi số 2025 cũng quy định các nguyên tắc trong thiết kế và kiến trúc hệ thống số tại Điều 7. 

Theo đó, hệ thống số phải được thiết kế theo hướng:

  • Sử dụng nền tảng số và các thành phần dùng chung nhằm thúc đẩy khả năng mở rộng, tích hợp và sử dụng lại;
  • Khai thác hiệu quả hạ tầng điện toán đám mây và công nghệ cho phép mở rộng linh hoạt;
  • Hỗ trợ kết nối, tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế dựa trên chuẩn mở, kiến trúc mở và giao diện lập trình ứng dụng theo chuẩn;
  • Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ngay từ giai đoạn thiết kế, phát triển;
  • Lấy dữ liệu làm trung tâm, bảo đảm dữ liệu được thu thập, quản lý, chia sẻ và khai báo một lần;
  • Lấy người sử dụng làm trung tâm, bảo đảm thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ sử dụng;
  • Có khả năng nâng cấp, thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ. 

Đối với cơ quan nhà nước, việc tuân thủ các nguyên tắc thiết kế và kiến trúc hệ thống số là trách nhiệm bắt buộc; Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước áp dụng các nguyên tắc này trong hoạt động của mình. 

4. Hệ thống số được sử dụng trong chuyển đổi số có vai trò gì?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, hệ thống số là một trong những thành phần nền tảng của môi trường số. Môi trường số được hình thành và vận hành thông qua hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số. 

Trong hoạt động chuyển đổi số, hệ thống số được sử dụng để:

  • Tạo lập, xử lý và lưu trữ dữ liệu số;
  • Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức;
  • Vận hành dịch vụ số;
  • Thực hiện quy trình số;
  • Hỗ trợ hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường số. 

Ngoài ra, Điều 25 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định Nhà nước ưu tiên nguồn lực ngân sách nhà nước để đầu tư, phát triển các hệ thống số dùng chung quốc gia; đồng thời khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp tham gia phát triển, vận hành hệ thống số theo phương thức đối tác công tư trên cơ sở tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật. 

Trên đây là thông tin về “Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ... 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Sự phát triển của lĩnh vực an ninh mạng kéo theo yêu cầu quản lý chặt chẽ đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực này. Vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép?

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Dưới đây là các nội dung về điều kiện xét tặng, hồ sơ, thủ tục và mức tiền thưởng được quy định tại Nghị định này.

Tha tù trước thời hạn có điều kiện: Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết

Tha tù trước thời hạn có điều kiện: Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết

Tha tù trước thời hạn có điều kiện: Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết

Tha tù trước thời hạn có điều kiện là cơ chế cho phép phạm nhân có quá trình cải tạo tốt được xem xét trở về cộng đồng trước khi chấp hành xong hình phạt tù. Vậy những trường hợp nào được xem xét, cơ quan nào thực hiện và quá trình này được tiến hành ra sao? 

Hệ thống AI bị hacker chiếm quyền và gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Hệ thống AI bị hacker chiếm quyền và gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Hệ thống AI bị hacker chiếm quyền và gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) có thể trở thành mục tiêu của hành vi xâm nhập, chiếm quyền điều khiển hoặc can thiệp trái pháp luật. Khi hacker chiếm quyền hệ thống AI và từ đó gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, trách nhiệm bồi thường thuộc về ai? Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đã có quy định trực tiếp về trường hợp này.

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về mô hình nhóm nghiên cứu tiềm năng trong cơ sở giáo dục đại học, từ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu đến cơ cấu trưởng nhóm, thành viên chủ chốt. Vậy nhóm nghiên cứu tiềm năng trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, việc tham gia nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học được giới hạn cụ thể đối với trưởng nhóm và thành viên chủ chốt. Vậy một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?