Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có những nhiệm vụ cụ thể nào về chuyển đổi số?
- 2.1. Xây dựng Chương trình Chuyển đổi số quốc gia
- 2.2. Xây dựng Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
- 2.3. Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về chuyển đổi số
- 2.4. Ban hành và cập nhật Khung năng lực số
- 2.5. Xây dựng Chiến lược hạ tầng số
- 2.6. Quản lý nền tảng số dùng chung quốc gia
- 3. Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá hiệu quả chuyển đổi số như thế nào?
- 4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì đối với dịch vụ công trực tuyến?
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; còn Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số.
Như vậy, Bộ Khoa học và Công nghệ giữ vai trò cơ quan đầu mối ở cấp trung ương trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Quy định này không có nghĩa Bộ thực hiện toàn bộ công tác quản lý trong mọi ngành, lĩnh vực và địa phương. Khoản 3 Điều 15 đồng thời giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
Theo Điều 11 Luật Chuyển đổi số 2025, nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số gồm:
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số;
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch về chuyển đổi số;
- Tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số;
- Quản lý, giám sát các hoạt động chuyển đổi số;
- Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá mức độ và hiệu quả chuyển đổi số;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển đổi số;
- Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số;
- Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số.
Bên cạnh đó, Luật còn quy định cụ thể nhiều nhiệm vụ của Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Kết hợp với khoản 2 Điều 15 nêu trên, có thể xác định đây là những nhiệm vụ thuộc vai trò đầu mối quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ có những nhiệm vụ cụ thể nào về chuyển đổi số?
Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ được thể hiện xuyên suốt Luật Chuyển đổi số 2025, từ hoạch định chương trình đến xây dựng hạ tầng, nền tảng và đánh giá kết quả chuyển đổi số.
2.1. Xây dựng Chương trình Chuyển đổi số quốc gia
Khoản 2 Điều 12 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định Chương trình Chuyển đổi số quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động chuyển đổi số, bao gồm nhiệm vụ liên ngành, liên vùng.
Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình Chuyển đổi số quốc gia theo từng thời kỳ, bảo đảm phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số.
2.2. Xây dựng Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
Theo khoản 3 Điều 13, cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; đồng thời cập nhật và tổ chức triển khai Khung này.
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số có vai trò xác định các thành phần dùng chung, cơ bản cho các cơ quan trong hệ thống chính trị; bảo đảm kết nối, chia sẻ và dùng chung tài nguyên, dữ liệu; hạn chế trùng lặp trên quy mô quốc gia.
2.3. Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về chuyển đổi số
Khoản 3 Điều 14 quy định Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực chuyển đổi số theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
2.4. Ban hành và cập nhật Khung năng lực số
Khoản 2 Điều 17 giao cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số ban hành, cập nhật Khung năng lực số.
Khung này được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, phân tích và tổng hợp thông tin về nguồn nhân lực số. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức phổ cập năng lực số cơ bản phù hợp với Khung năng lực số và đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2.5. Xây dựng Chiến lược hạ tầng số
Theo khoản 3 Điều 22, trong từng thời kỳ, cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược hạ tầng số.
Chiến lược này xác định các thành phần hạ tầng số, mục tiêu phát triển hạ tầng số, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.
2.6. Quản lý nền tảng số dùng chung quốc gia
Khoản 1 Điều 26 giao cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí và Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
Cơ quan này còn có trách nhiệm công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về nền tảng số dùng chung; thực hiện đo lường và giám sát trực tuyến hoạt động vận hành, khai thác các nền tảng số dùng chung.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá hiệu quả chuyển đổi số như thế nào?
Một nhóm nhiệm vụ đáng chú ý khác là thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.
Cụ thể, khoản 1 Điều 30 Luật Chuyển đổi số 2025 giao cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số trách nhiệm:
Thứ nhất, xây dựng, công bố bộ chỉ số thống nhất phục vụ đánh giá mức độ chuyển đổi số; đồng thời xây dựng, quản lý và vận hành Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
Thứ hai, định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của quốc gia, các Bộ, ngành và địa phương. Kết quả đánh giá được công bố công khai và được sử dụng làm căn cứ xếp hạng, khen thưởng, điều chỉnh chính sách, ưu tiên bố trí kinh phí cho các cơ quan, địa phương.
Để phục vụ việc đánh giá này, khoản 2 Điều 30 yêu cầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu thập, cung cấp và cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
Ngoài ra, trong chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, khoản 4 Điều 37 cũng giao cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ; định kỳ tổng hợp, đánh giá và báo cáo Chính phủ.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì đối với dịch vụ công trực tuyến?
Đối với dịch vụ công trực tuyến, Luật Chuyển đổi số 2025 quy định riêng trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Theo khoản 4 Điều 34, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đối với dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn phương pháp đo lường, đánh giá và công bố chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
Quy định này gắn với yêu cầu tại Điều 34 rằng chất lượng dịch vụ công trực tuyến phải được đo lường, giám sát, trong đó bao gồm tốc độ, tính ổn định, khả năng xử lý, mức độ tự động hóa, trải nghiệm của người sử dụng và việc bảo đảm an ninh mạng.
Như vậy, theo Luật Chuyển đổi số 2025, có thể khái quát vai trò của Bộ Khoa học và Công nghệ theo hai tầng: Bộ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với chuyển đổi số; đồng thời trực tiếp thực hiện hoặc chủ trì nhiều nhiệm vụ cụ thể về chương trình chuyển đổi số quốc gia, kiến trúc quốc gia số, hạ tầng số, nền tảng số dùng chung, năng lực số, đo lường hiệu quả và chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
Trên đây là thông tin về “Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS