Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Theo Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Bên cạnh đó, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.

1. Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?

Căn cứ Điều 15 Luật Chuyển đổi số 2025, trách nhiệm quản lý nhà nước về chuyển đổi số được phân công theo từng cấp, trong đó:

  • Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc và hằng năm báo cáo Quốc hội về kết quả triển khai chuyển đổi số.
  • Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số.
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
  • Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về cơ yếu.  

Như vậy, nếu xét cơ quan đầu mối thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số ở cấp trung ương, thì đó là Bộ Khoa học và Công nghệ. Tuy nhiên, việc quản lý chuyển đổi số không chỉ thuộc trách nhiệm của một Bộ mà được tổ chức theo cơ chế thống nhất từ Chính phủ đến các Bộ, ngành và địa phương.

Đáng chú ý, Luật còn quy định trách nhiệm cụ thể của người đứng đầu cơ quan nhà nước. Theo khoản 5 Điều 15, người đứng đầu phải trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm về kết quả chuyển đổi số trong phạm vi được phân công; ưu tiên nguồn lực, nhân lực và các điều kiện cần thiết; đồng thời tổ chức kiểm tra nội bộ và báo cáo định kỳ về kết quả chuyển đổi số.  

Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?
(Ảnh minh họa)

2. Quản lý nhà nước về chuyển đổi số gồm những nội dung gì?

Không chỉ xác định cơ quan chịu trách nhiệm, Điều 11 Luật Chuyển đổi số 2025 còn quy định cụ thể các nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số.

Theo đó, quản lý nhà nước về chuyển đổi số bao gồm 08 nhóm nội dung:

  • Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số.
  • Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch về chuyển đổi số.
  • Tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số.
  • Quản lý, giám sát các hoạt động chuyển đổi số.
  • Tổ chức thực hiện thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu quả chuyển đổi số.
  • Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển đổi số.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số.
  • Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số.  

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có vai trò gì trong quản lý chuyển đổi số?

Ngoài quy định trực tiếp tại Điều 15 xác định Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, nhiều điều khoản khác của Luật Chuyển đổi số 2025 cũng giao nhiệm vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số.

Chẳng hạn, theo khoản 2 Điều 12, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia do cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ và phải phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số. Trong khi đó, Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.  

Đối với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, khoản 3 Điều 13 quy định cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

  • Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
  • Cập nhật, tổ chức triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.  

Trong phát triển hạ tầng chuyển đổi số, khoản 3 Điều 22 quy định trong từng thời kỳ, cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược hạ tầng số, trong đó xác định các thành phần hạ tầng số, mục tiêu phát triển, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.  

Đối với nền tảng số dùng chung, Điều 26 giao cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí và Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; đồng thời công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và thực hiện đo lường, giám sát trực tuyến hoạt động của các nền tảng này.  

Ngoài ra, Điều 30 còn giao cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, công bố bộ chỉ số thống nhất phục vụ đánh giá mức độ chuyển đổi số; xây dựng, quản lý và vận hành Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số; hằng năm tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của quốc gia, các Bộ, ngành và địa phương.  

Riêng đối với dịch vụ công trực tuyến, khoản 4 Điều 34 quy định Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đối với dịch vụ công trực tuyến và hướng dẫn phương pháp đo lường, đánh giá, công bố chất lượng dịch vụ công trực tuyến.  

4. Các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm quản lý chuyển đổi số như thế nào?

Việc Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối không đồng nghĩa toàn bộ hoạt động quản lý chuyển đổi số đều do Bộ này trực tiếp thực hiện.

Khoản 3 Điều 15 Luật Chuyển đổi số 2025 xác định các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vẫn thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực và địa bàn theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.  

Cơ chế này cũng thể hiện tại Điều 12 của Luật. Theo đó, kế hoạch chuyển đổi số của Bộ, ngành và địa phương phải được xây dựng, ban hành phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số và Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.  

Do đó, có thể hiểu cơ chế quản lý nhà nước về chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025 như sau: Chính phủ thống nhất quản lý trên phạm vi toàn quốc; Bộ Khoa học và Công nghệ làm cơ quan đầu mối; các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý theo ngành, lĩnh vực và địa bàn được giao.  

Trên đây là thông tin về “Cơ quan nào quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại Việt Nam?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, việc tham gia nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học được giới hạn cụ thể đối với trưởng nhóm và thành viên chủ chốt. Vậy một người có được đồng thời làm trưởng nhiều nhóm nghiên cứu trong trường đại học không?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Chuyển đổi số mở ra nhiều cơ hội trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy những hành vi nào bị nghiêm cấm trong chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số?

Theo Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển đổi số. Với vai trò này, Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chương trình, kiến trúc quốc gia số đến phát triển hạ tầng, nền tảng số và đánh giá hiệu quả chuyển đổi số.

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Công nghệ AI có thể tạo hình ảnh, video hoặc giọng nói rất giống người thật, khiến người tiếp nhận khó phân biệt nội dung thật với nội dung được tạo hoặc chỉnh sửa bằng AI. Vậy hình ảnh, video, giọng nói do AI giả lập người thật phải gắn nhãn thế nào?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam?

Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện đã được xác định là một lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn ở cấp trung ương. Vậy cơ quan nào quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam, cơ quan này có những nhiệm vụ, quyền hạn gì và đơn vị nào trong cơ cấu tổ chức thực hiện chức năng quản lý liên quan đến AI?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý?

Hạ tầng trí tuệ nhân tạo là một trong những nền tảng quan trọng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI. Vậy hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia do cơ quan nào quản lý và cơ quan này có những nhiệm vụ gì liên quan đến công nghệ số, trí tuệ nhân tạo theo quy định mới?
 

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống AI có rủi ro cao phải đáp ứng những yêu cầu gì trước khi đưa vào sử dụng?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải trải qua các bước phân loại, lập hồ sơ và đánh giá sự phù hợp trước khi được đưa vào sử dụng. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định khá rõ về trách nhiệm của nhà cung cấp, phương thức đánh giá và việc công khai kết quả đánh giá đối với nhóm hệ thống này

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 số 134/2025/QH15 đã dành riêng một điều để quy định về chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo, từ phát triển công nghệ, đầu tư hạ tầng đến bảo đảm quyền tiếp cận AI và hợp tác quốc tế. Vậy chính sách của Nhà nước về trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào tại Luật số 134/2025/QH15?