Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Người đang chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ nếu đáp ứng đủ điều kiện có thể được xem xét giảm thời hạn chấp hành án. Vậy hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì và được thực hiện theo thủ tục nào?

1. Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Theo khoản 4 Điều 100 Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15, hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ bao gồm:

- Văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ;

- Đơn đề nghị giảm thời hạn chấp hành án của người chấp hành án;

- Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét giảm thời hạn chấp hành án từ lần thứ hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án;

- Báo cáo đề nghị giảm thời hạn chấp hành án của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

- Tùy từng trường hợp, hồ sơ còn phải có:

  • Quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người chấp hành án lập công, nếu người chấp hành án được khen thưởng hoặc lập công;

  • Kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị cho người chấp hành án hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên, nếu người chấp hành án bị bệnh hiểm nghèo;

  • Tài liệu thể hiện đã thực hiện được một phần nghĩa vụ dân sự;

- Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án, nếu người chấp hành án đã từng được giảm thời hạn chấp hành án trước đó;

- Tài liệu khác có liên quan.

Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

2. Điều kiện để được giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

Trước khi lập hồ sơ, người chấp hành án phải thuộc trường hợp đủ điều kiện được xem xét giảm thời hạn. Cụ thể, khoản 1 Điều 99 Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15 quy định người chấp hành án có thể được giảm thời hạn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Đã chấp hành được một phần ba thời hạn án phạt; đối với người dưới 18 tuổi thì phải chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt;

  • Trong thời gian chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ người chấp hành án đã chấp hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 95 của Luật này; tích cực học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm hoặc lập thành tích trong lao động, bảo đảm an ninh, trật tự được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng;

  • Bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự trong trường hợp có nghĩa vụ dân sự;

  • Có đơn đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

Theo khoản 2 Điều 99, người chấp hành án mỗi năm có thể được xét giảm 1 lần, mỗi lần được giảm từ 3 tháng đến 9 tháng.

Riêng người đã lập công, người quá già yếu hoặc người bị bệnh hiểm nghèo, khoản 4 Điều 99 quy định nếu đã chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt thì có thể được xét giảm, mức giảm mỗi lần cao nhất là 1 năm nhưng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án bằng hai phần năm mức án. 

Đối với người dưới 18 tuổi lập công hoặc bị bệnh hiểm nghèo, khoản 5 Điều 99 cho phép được xét giảm ngay; nếu đã chấp hành được hai phần năm mức án thì có thể được giảm hết thời hạn còn lại.

3. Thủ tục đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

Theo Điều 100 Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15, thủ tục đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Rà soát người đủ điều kiện được giảm thời hạn chấp hành án

Theo khoản 2 Điều 100, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án có trách nhiệm rà soát người đủ điều kiện giảm thời hạn chấp hành án.

Sau khi rà soát, cơ quan này lập báo cáo và gửi kèm tài liệu có liên quan đến cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Bước 2: Lập hồ sơ và gửi đề nghị giảm thời hạn chấp hành án

Theo khoản 3 Điều 100, trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải:

  • Lập hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án đối với người đủ điều kiện;

  • Có văn bản đề nghị giảm thời hạn chấp hành án;

  • Gửi hồ sơ đến Tòa án và Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Nếu người chấp hành án không đủ điều kiện để lập hồ sơ đề nghị giảm thì cơ quan thi hành án hình sự phải thông báo bằng văn bản cho Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội đang quản lý, giám sát, giáo dục người đó.

Bước 3: Tòa án phân công Thẩm phán xem xét hồ sơ

Theo khoản 5 Điều 100, trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực hoặc Chánh án Tòa án quân sự khu vực nơi người chấp hành án cư trú, làm việc phải phân công 1 Thẩm phán chủ trì phiên họp.

Bước 4: Mở phiên họp và quyết định việc giảm thời hạn chấp hành án

Cũng theo khoản 5 Điều 100, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp để xem xét đề nghị giảm thời hạn chấp hành án.

Sau khi xem xét, Thẩm phán ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 100, việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được thực hiện mỗi năm 3 đợt, vào dịp tết Dương lịch, ngày Chiến thắng và Quốc khánh.

Trên đây là thông tin về việc Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) kéo theo yêu cầu về trách nhiệm của các chủ thể tham gia nghiên cứu, phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN? Bài viết dưới đây làm rõ các trách nhiệm của nhóm chủ thể này theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

 

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Ngày 23/8/2026, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, số 15/2026/QH16. Bài viết dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026.

Người dùng AI cần lưu ý gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN

Người dùng AI cần lưu ý gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN

Người dùng AI cần lưu ý gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN

Từ ngày 10/3/2026, Việt Nam chính thức có văn bản riêng quy định các nguyên tắc đạo đức khi nghiên cứu, phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo. Vậy theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, người dùng AI cần lưu ý gì? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan.

Năm 2026, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?

Năm 2026, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?

Năm 2026, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm những gì?

Các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định cho nhiều nhóm hàng hóa khác nhau nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất, đầu tư và các mục tiêu kinh tế - xã hội. Vậy khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa thuộc diện miễn thuế, người khai hải quan cần chuẩn bị những giấy tờ gì?