Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù từ 01/7/2026 mới nhất
Theo Điều 37 Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15 quy định thủ tục miễn chấp hành án phạt tù như sau:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi người chấp hành án đang cư trú, làm việc có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét miễn chấp hành án phạt tù.
Hồ sơ gồm:
- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
- Văn bản đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền;
- Đơn xin miễn chấp hành án phạt tù của người bị kết án;
- Giấy tờ chứng minh người bị kết án thuộc trường hợp được đề nghị miễn, cụ thể:
-
Người đã lập công hoặc lập công lớn: Có bản tường trình được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
-
Người mắc bệnh hiểm nghèo: Có kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên;
-
Người chấp hành tốt pháp luật và có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn: Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Bước 2: Tòa án xem xét hồ sơ
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phải phân công một Thẩm phán chủ trì phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải:
- Mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù;
- Ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị miễn chấp hành án phạt tù.
Phiên họp phải có Kiểm sát viên của Viện kiểm sát cùng cấp tham gia.
Trường hợp Tòa án yêu cầu bổ sung hồ sơ, thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày Tòa án nhận đủ hồ sơ bổ sung.
Bước 3: Gửi quyết định của Tòa án
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định cho các cơ quan, cá nhân có liên quan, gồm:
- Người chấp hành án;
- Viện kiểm sát đã đề nghị và Viện kiểm sát cấp trên;
- Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền;
- Tòa án đã ra quyết định thi hành án;
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được miễn cư trú;
- Đơn vị quân đội được giao quản lý người đó;
- Bộ Ngoại giao, nếu người được miễn chấp hành án là người nước ngoài.
Bước 4: Thực hiện trả tự do
Ngay sau khi nhận được quyết định miễn chấp hành án phạt tù, trại giam hoặc trại tạm giam phải làm thủ tục trả tự do cho người được miễn.
Sau đó, trại giam hoặc trại tạm giam phải báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp tỉnh, cấp quân khu.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự?
Theo Điều 7 Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15, các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự bao gồm:
- Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.
- Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.
- Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.
- Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.
- Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự.
- Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.
- Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để:
-
Đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện;
-
Không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách;
-
Đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp;
-
Cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật này.
- Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập, trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự.
- Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án.
- Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự.
- Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.
Trên đây là thông tin về việc Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù từ 01/7/2026 mới nhất…
RSS