1. Hồ sơ đề nghị chấp hành hình phạt tù đối với người được hưởng án treo gồm những gì?
Theo khoản 3 Điều 89 Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo về việc người hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ từ 02 lần trở lên, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải lập hồ sơ đề nghị Tòa án buộc người đó chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Hồ sơ bao gồm:
-
Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;
-
Báo cáo của Công an cấp xã hoặc của đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo về việc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ từ 02 lần trở lên;
-
Biên bản người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ;
-
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người được hưởng án treo trong trường hợp người đó bị xử phạt vi phạm hành chính;
-
Biên bản kiểm điểm người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ;
-
Tài liệu khác có liên quan.

2. Ai có trách nhiệm quản lý, giám sát người được hưởng án treo?
Theo Điều 81 Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15, trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao nhiệm vụ, cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.
- Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
-
Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;
-
Yêu cầu người được hưởng án treo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
-
Biểu dương người được hưởng án treo có nhiều tiến bộ hoặc lập công;
-
Giải quyết cho người được hưởng án treo được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú, được ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;
-
Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được hưởng án treo làm việc, học tập trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;
-
Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định việc rút ngắn thời gian thử thách;
-
Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo theo quy định của Luật này;
-
Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được hưởng án treo bỏ trốn;
-
Hằng tháng, nhận xét bằng văn bản về quá trình chấp hành án của người được hưởng án treo và lưu hồ sơ;
-
Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.
- Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
- Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
-
Nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
-
Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người được hưởng án treo được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;
-
Phối hợp với gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được hưởng án treo cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;
-
Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án quân sự khu vực xem xét, quyết định việc rút ngắn thời gian thử thách;
-
Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo theo quy định của Luật này;
-
Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được hưởng án treo bỏ trốn.
3. Trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo là gì?
Theo Điều 90 Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15 quy định trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo như sau:
- Cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phân công người tham gia quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án treo theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Gia đình người được hưởng án treo có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý, giám sát, giáo dục và thông báo kết quả chấp hành án của người được hưởng án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi có yêu cầu; phải có mặt tại cuộc họp kiểm điểm người được hưởng án treo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.
Trên đây là thông tin về việc Hồ sơ đề nghị chấp hành hình phạt tù đối với người được hưởng án treo gồm những gì?…
RSS