Buôn lậu kim cương có thể bị phạt bao nhiêu năm tù?

Kim cương là loại đá quý có giá trị cao nên hành vi vận chuyển, mua bán trái phép qua biên giới có thể bị xử lý nghiêm theo quy định về Tội buôn lậu. Vậy người buôn lậu kim cương có thể phải đối mặt với mức án tù như thế nào?

Buôn lậu kim cương có thể bị phạt bao nhiêu năm tù?

Kim cương thuộc nhóm đá quý. Do đó, hành vi đưa kim cương trái phép qua biên giới, từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội buôn lậu.

Tùy theo giá trị kim cương, số tiền thu lợi bất chính và tính chất của hành vi, người phạm tội có thể bị phạt tiền hoặc phạt tù với mức cao nhất lên đến 20 năm tù.

Cụ thể, theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bởi điểm a khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, số 12/2017/QH14 quy định về Tội buôn lậu như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

Buôn lậu kim cương trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng

Phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm

Buôn lậu kim cương trị giá dưới 100 triệu đồng, nhưng đã từng bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về hành vi liên quan, chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm

2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp

- Vật phạm pháp trị giá từ 300 - 500 triệu đồng;

- Thu lợi bất chính từ 100 - 500 triệu đồng

- Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tiền từ 300 triệu - 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 03 - 07 năm

3

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Kim cương buôn lậu trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng

- Thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng

Phạt tiền từ 1,5 - 05 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 07 - 15 năm

4

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Kim cương buôn lậu trị giá từ 01 tỷ đồng trở lên

- Thu lợi bất chính từ 01 tỷ đồng trở lên

- Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác để buôn lậu kim cương

Phạt tù từ 12 - 20 năm

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, người buôn lậu kim cương có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào giá trị kim cương, khoản thu lợi bất chính và các tình tiết của hành vi phạm tội.

Bên cạnh đó, theo khoản 6 Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bởi điểm a khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, số 12/2017/QH14, pháp nhân thương mại phạm tội buôn lậu kim cương thì bị phạt như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

Buôn lậu kim cương trị giá từ 200 - 300 triệu đồng

Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

Buôn lậu kim cương trị giá từ 100 - 200 triệu đồng, trong trường hợp pháp nhân đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về Tội buôn lậu hoặc một trong các tội quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp

- Vật phạm pháp trị giá từ 300 - 500 triệu đồng;

- Thu lợi bất chính từ 100 - 500 triệu đồng

- Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tiền từ 01 - 03 tỷ đồng

3

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Kim cương buôn lậu trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng

- Thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng

Phạt tiền từ 03 - 07 tỷ đồng

4

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Kim cương buôn lậu trị giá từ 01 tỷ đồng trở lên

- Thu lợi bất chính từ 01 tỷ đồng trở lên

- Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác để buôn lậu kim cương

Phạt tiền từ 07 - 15 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm

5

Phạm tội thuộc trường hợp phải đình chỉ hoạt động vĩnh viễn theo Điều 79 Bộ luật Hình sự

Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Như vậy, pháp nhân thương mại buôn lậu kim cương có thể bị phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 15 tỷ đồng. Trường hợp nghiêm trọng, pháp nhân còn có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Buôn lậu kim cương có thể bị phạt bao nhiêu năm tù?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự với tội buôn lậu kim cương tối đa là bao lâu?

Theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13, việc xác định tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng được căn cứ vào mức cao nhất của khung hình phạt áp dụng đối với hành vi phạm tội, không căn cứ vào mức án thực tế mà Tòa án tuyên.

Theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13, mỗi loại tội phạm có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự khác nhau như sau:

Trường hợp buôn lậu kim cương

Mức cao nhất của khung hình phạt

Loại tội phạm

Thời hiệu truy cứu

Phạm tội thuộc khoản 1 Điều 188, có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

03 năm tù

Tội phạm ít nghiêm trọng: là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn, có mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm

05 năm

Phạm tội thuộc khoản 2 Điều 188, có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

07 năm tù

Tội phạm nghiêm trọng: là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn, có mức cao nhất của khung hình phạt trên 03 năm đến 07 năm tù

10 năm

Phạm tội thuộc khoản 3 Điều 188, có thể bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

15 năm tù

Tội phạm rất nghiêm trọng: là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn, có mức cao nhất của khung hình phạt trên 07 năm đến 15 năm tù

15 năm

Phạm tội thuộc khoản 4 Điều 188, có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

20 năm tù

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn, có mức cao nhất của khung hình phạt trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

20 năm

Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Tội buôn lậu kim cương không cố định trong mọi trường hợp mà được xác định theo khung hình phạt áp dụng:

  • Thuộc khoản 1 Điều 188 BLHS 2015: thời hiệu 05 năm;

  • Thuộc khoản 2 Điều 188 BLHS 2015: thời hiệu 10 năm;

  • Thuộc khoản 3 Điều 188 BLHS 2015: thời hiệu 15 năm;

  • Thuộc khoản 4 Điều 188 BLHS 2015: thời hiệu 20 năm.

Do đó, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tối đa đối với Tội buôn lậu kim cương là 20 năm, áp dụng khi hành vi thuộc khoản 4 Điều 188, chẳng hạn kim cương buôn lậu trị giá từ 01 tỷ đồng trở lên, thu lợi bất chính từ 01 tỷ đồng trở lên hoặc lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác để phạm tội.

Thời hiệu được tính từ ngày hành vi phạm tội được thực hiện. Nếu trong thời hiệu, người phạm tội thực hiện tội phạm mới mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội mới trên 01 năm tù thì thời hiệu của tội cũ được tính lại từ ngày thực hiện tội phạm mới. Trường hợp người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thời hiệu được tính lại từ ngày người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Trên đây là thông tin về việc Buôn lậu kim cương có thể bị phạt bao nhiêu năm tù?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp danh sách văn bản về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam

Tổng hợp danh sách văn bản về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam

Tổng hợp danh sách văn bản về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam

Khung pháp lý về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam đang từng bước được hoàn thiện với nhiều văn bản quan trọng từ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành. Bài viết tổng hợp đầy đủ danh sách văn bản về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, giúp doanh nghiệp và cá nhân dễ dàng theo dõi, tra cứu và cập nhật quy định mới.

Hồ sơ đề nghị chấp hành hình phạt tù đối với người được hưởng án treo gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị chấp hành hình phạt tù đối với người được hưởng án treo gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị chấp hành hình phạt tù đối với người được hưởng án treo gồm những gì?

Người được hưởng án treo có thể bị buộc chấp hành hình phạt tù nếu vi phạm nghĩa vụ theo quy định. Khi đó, cơ quan thi hành án hình sự phải lập hồ sơ gồm những giấy tờ, tài liệu nào để gửi Tòa án xem xét?

Đã có Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BCA về đăng ký, quản lý cư trú

Đã có Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BCA về đăng ký, quản lý cư trú

Đã có Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BCA về đăng ký, quản lý cư trú

Thông tư 116/2026/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung liên quan đến thủ tục đăng ký, quản lý cư trú, khai thác dữ liệu và sử dụng VNeID. Bảng so sánh với Thông tư 56/2021/TT-BCA giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các quy định được giữ nguyên, điều chỉnh hoặc bổ sung để thuận tiện tra cứu và áp dụng.

Cảnh giác: Lừa đảo núp bóng dịch vụ công trực tuyến

Cảnh giác: Lừa đảo núp bóng dịch vụ công trực tuyến

Cảnh giác: Lừa đảo núp bóng dịch vụ công trực tuyến

Mạo danh cơ quan công an, ngân hàng, Bảo hiểm xã hội (BHXH) để yêu cầu người dân cài đặt ứng dụng là một trong những thủ đoạn lừa đảo công nghệ cao đang diễn biến phức tạp. Chỉ sau vài phút làm theo hướng dẫn, nhiều nạn nhân đã bị chiếm quyền điều khiển điện thoại và mất toàn bộ tiền trong tài khoản.

Hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất là khi nào?

Hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất là khi nào?

Hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất là khi nào?

Phí bảo hiểm tiền gửi được các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tính và nộp định kỳ theo từng quý trong năm tài chính. Vậy thời hạn nộp khoản phí này cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi được quy định như thế nào?

Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thi hành công vụ không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức mà còn có thể xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân. Vậy người phạm tội này bị xử lý thế nào trong năm 2026?