Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Cá nhân, tổ chức muốn thành lập trường mầm non cần đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đầu tư, tổ chức hoạt động và bảo đảm chất lượng giáo dục. Dưới đây là các điều kiện thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP.

1. Điều kiện thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Theo Điều 7 Nghị định 360 2026 NĐ-CP, cá nhân, tổ chức muốn thành lập trường hoặc cho phép thành lập trường mầm non khi đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, trường mầm non được thành lập phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nơi trường đặt trụ sở.

Thứ hai, có địa điểm xây dựng trường phù hợp và đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất.

Việc thành lập trường mầm non phải có địa điểm dự kiến xây dựng trường phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp không phải là:

  • Công trình giáo dục và đào tạo;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích giáo dục và đào tạo.

Đồng thời, việc thành lập trường phải đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Riêng đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện tích đất nhưng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một trẻ em theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều kiện thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP
Điều kiện thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa)

2. Hồ sơ thành lập trường mầm non gồm giấy tờ nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 8 Nghị định 330 2026 Chính phủ, hồ sơ thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non gồm các loại giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP;

- Văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất với thời hạn tối thiểu 05 năm.

Đáng chú ý, cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định.

3. Trình tự thành lập trường mầm non

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ như ở mục 2

Bước 2: Nộp hồ sơ và thẩm định

- Đối với trường mầm non công lập: Cơ quan chuyên môn lập hồ sơ, phối hợp với các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập trường.

Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập trường;

- Đối với trường mầm non dân lập, tư thục, trường do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua:

  • Qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
  • Qua dịch vụ bưu chính;
  • Qua VNeID;
  • Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập trường và trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Bước 3: Ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập

Nếu đáp ứng đủ điều kiện, cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non.

Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

Bước 4: Công bố quyết định

Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non được gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị và được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là thông tin về điều kiện thành lập trường mầm non theo quy định tại Nghị định 360/2026/NĐ-CP…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng thi đua, khen thưởng theo Nghị định 368?

Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng thi đua, khen thưởng theo Nghị định 368?

Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng thi đua, khen thưởng theo Nghị định 368?

Từ ngày 01/10/2026, việc chi tiền thưởng thi đua, khen thưởng được thực hiện theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Theo đó, trách nhiệm chi thưởng được xác định theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể. Dưới đây là quy định cụ thể về vấn đề này.

Học bạ số là gì? Học bạ số có giá trị pháp lý như thế nào?

Học bạ số là gì? Học bạ số có giá trị pháp lý như thế nào?

Học bạ số là gì? Học bạ số có giá trị pháp lý như thế nào?

Học bạ không chỉ được quản lý dưới dạng giấy mà còn có thể được tạo lập, ký số, phát hành và sử dụng trên môi trường điện tử. Vậy học bạ số là gì, học bạ số có giá trị pháp lý như thế nào và học bạ giấy có còn được tiếp tục sử dụng không?

 

Mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công mới nhất là bao nhiêu?

Mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công mới nhất là bao nhiêu?

Mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công mới nhất là bao nhiêu?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định lại mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng theo hai hình thức: điều dưỡng tại nhà và điều dưỡng tập trung. Vậy mức điều dưỡng phục hồi sức khỏe người có công mới nhất là bao nhiêu, được tính như thế nào và áp dụng từ thời điểm nào?

 

Người sử dụng trái phép chất ma túy bị quản lý như thế nào theo Luật năm 2025?

Người sử dụng trái phép chất ma túy bị quản lý như thế nào theo Luật năm 2025?

Người sử dụng trái phép chất ma túy bị quản lý như thế nào theo Luật năm 2025?

Luật Phòng, chống ma túy năm 2025 có nhiều quy định mới về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, nhằm ngăn ngừa việc tiếp tục sử dụng ma túy và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật. Vậy người sử dụng trái phép chất ma túy bị quản lý trong thời hạn bao lâu, cơ quan nào có thẩm quyền quản lý theo quy định mới?

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu?


Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn mới làm căn cứ tính trợ cấp, phụ cấp và nhiều chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân. Vậy mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công mới nhất là bao nhiêu, mức chuẩn này được sử dụng để tính những chế độ nào?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp người có công như thế nào?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp người có công như thế nào?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp người có công như thế nào?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân. Vậy Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp phụ cấp người có công như thế nào?