1. Năm 2026, buôn lậu mỹ phẩm bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bởi điểm a khoản 38 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14 quy định:
| STT | Hành vi | Mức phạt | Căn cứ pháp lý |
| 1 | Buôn lậu hàng hóa là mỹ phẩm trị giá từ 100 - 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc trường hợp sau đây: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc tại một trong các Điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. | Phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng Hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm | Điểm a khoản 1 Điều 188 |
| 2 | Phạm tội thuộc các trường hợp sau: - Có tổ chức; - Có tính chất chuyên nghiệp; - Vật phạm pháp trị giá từ 300 - 500 triệu đồng; - Thu lợi bất chính từ 100 - 500 triệu đồng; - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; - Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; - Phạm tội 02 lần trở lên; - Tái phạm nguy hiểm. | Phạt tiền từ 300 - 500 triệu đồng Hoặc phạt tù từ 03 - 07 năm | Khoản 2 Điều 188 |
| 3 | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau: - Vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu - 01 tỷ đồng; - Thu lợi bất chính từ 500 triệu - 01 tỷ đồng. | Phạt tiền từ 1,5 - 05 tỷ đồng Hoặc phạt tù từ 07 - 15 năm | Khoản 3 Điều 188 |
| 4 | Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau: - Vật phạm pháp trị giá 01 tỷ đồng trở lên; - Thu lợi bất chính 01 đồng trở lên; | Phạt tù từ 12 - 20 năm | Khoản 4 Điều 188 |
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14 có quy định các tình tiết tăng nặng hiện nay bao gồm:
- Phạm tội có tổ chức;
- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
- Phạm tội có tính chất côn đồ;
- Phạm tội vì động cơ đê hèn;
- Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;
- Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;
- Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
- Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
- Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.
3. Những tình tiết nào được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?
Theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định các tình tiết là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự bao gồm:
- Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
- Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
- Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
- Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
- Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
- Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
- Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
- Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
- Phạm tội vì bị người khác đe doạ hoặc cưỡng bức;
- Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
- Phạm tội do lạc hậu;
- Người phạm tội là phụ nữ có thai;
- Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
- Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
- Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
- Người phạm tội tự thú;
- Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
- Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
- Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
- Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
- Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
RSS