Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thi hành công vụ không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức mà còn có thể xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân. Vậy người phạm tội này bị xử lý thế nào trong năm 2026?

Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Theo Điều 356 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 sửa đổi, bổ sung bởi điểm s khoản 1 Điều 2 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14, số 12/2017/QH14 và khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025, số 86/2025/QH15 quy định về Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ như sau:

- Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10 - 200 triệu đồng hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 - 10 năm:

  • Có tổ chức;

  • Phạm tội 02 lần trở lên;

  • Gây thiệt hại về tài sản từ 200 triệu - 01 tỷ đồng.

- Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 01 tỷ đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 - 15 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 - 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 20 - 200 triệu đồng.

Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Người có chức vụ, quyền hạn không được làm những việc gì?

Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội phải thực hiện quy tắc ứng xử, bao gồm các chuẩn mực xử sự là những việc phải làm hoặc không được làm phù hợp với pháp luật và đặc thù nghề nghiệp nhằm bảo đảm liêm chính, trách nhiệm, đạo đức công vụ.

Theo Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, số 36/2018/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020, số 59/2020/QH14, người có chức vụ, quyền hạn không được làm những việc sau:

- Nhũng nhiễu trong giải quyết công việc;

- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;

- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;

- Thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;

- Sử dụng trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Những việc khác mà người có chức vụ, quyền hạn không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Doanh nghiệp và luật khác có liên quan.

Ngoài các hành vi nêu trên, Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, số 36/2018/QH14 còn quy định một số hạn chế nhằm phòng ngừa xung đột lợi ích đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và người quản lý doanh nghiệp nhà nước.

Cụ thể, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán; làm thủ quỹ, thủ kho; thực hiện giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước; đồng thời không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp quản lý nhà nước.

Đối với doanh nghiệp nhà nước, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người giữ chức danh, chức vụ quản lý khác không được:

  • Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột;

  • Cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của những người thân nêu trên tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình;

Bố trí những người thân này giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho hoặc thực hiện giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.

​Trên đây là thông tin về việc Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cảnh giác: Lừa đảo núp bóng dịch vụ công trực tuyến

Cảnh giác: Lừa đảo núp bóng dịch vụ công trực tuyến

Cảnh giác: Lừa đảo núp bóng dịch vụ công trực tuyến

Mạo danh cơ quan công an, ngân hàng, Bảo hiểm xã hội (BHXH) để yêu cầu người dân cài đặt ứng dụng là một trong những thủ đoạn lừa đảo công nghệ cao đang diễn biến phức tạp. Chỉ sau vài phút làm theo hướng dẫn, nhiều nạn nhân đã bị chiếm quyền điều khiển điện thoại và mất toàn bộ tiền trong tài khoản.

Hướng dẫn đăng ký cấp hộ chiếu lần đầu trên VNeID

Hướng dẫn đăng ký cấp hộ chiếu lần đầu trên VNeID

Hướng dẫn đăng ký cấp hộ chiếu lần đầu trên VNeID

Nhằm tạo thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh, người dân có thể đăng ký cấp hộ chiếu lần đầu trực tuyến ngay trên ứng dụng VNeID. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách đăng ký cấp hộ chiếu lần đầu trên VNeID.

Hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất là khi nào?

Hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất là khi nào?

Hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất là khi nào?

Phí bảo hiểm tiền gửi được các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tính và nộp định kỳ theo từng quý trong năm tài chính. Vậy thời hạn nộp khoản phí này cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi được quy định như thế nào?

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đây là một văn bản quan trọng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực thi pháp luật.

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam.