Cài Windows, Office lậu có thể bị xử lý hình sự về tội gì? Phạt tù bao nhiêu năm?

Cài Windows, Office không có bản quyền để thu lợi không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy hành vi này có thể bị xử lý về tội gì và mức phạt tù cao nhất là bao nhiêu năm? 

Cài Windows, Office có thể bị xử lý hình sự về tội gì? Phạt tù bao nhiêu năm?

Theo quy định hiện hành, người cài Windows, Office lậu, không có bản quyền có thể bị xử lý hình sự về “Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan” quy định tại Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung bởi khoản 52 Điều 1 Luật số 12/2017/QH14, cụ thể:

Thứ nhất, người không được phép  của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan xâm phạm đến quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại hoặc để thu lợi bất chính từ 50 - 300 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100 - dưới 500 triệu đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100 - dưới 500 triệu đồng, thì bị phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm đối với một trong các hành vi sau đây:

  • Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;
  • Phân phối đến công chứng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.

Thứ hai, phạt tiền từ 300 triệu đồng - 01 tỷ đồng hoặc phạt từ từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Thu lợi bất chính 300 triệu đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan 500 triệu đồng trở lên;
  • Hàng hóa vi phạm trị giá 500 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, người cài Windows, Office lậu có thể bị phạt từ 20 - 200 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm đối với hành vi vi phạm.

cai-windows-office-lau-co-the-bi-xu-ly-hinh-su-ve-toi-gi-phat-tu-bao-nhieu-nam
Cài Windows, Office lậu có thể bị xử lý hình sự về tội gì? Phạt tù bao nhiêu năm? (Ảnh minh họa)

Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cài Windows, Office không có bản quyền

Việc cài đặt Windows, Office,...không có bản quyền có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 341/2025/NĐ-CP, quy định mức phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm dựa trên số lợi bất hợp pháp thu được, thiệt hại gây ra cho chủ sở hữu quyền tác giả hoặc giá trị hàng hóa vi phạm cụ thể như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

- Số lợi bất hợp pháp thu được dưới 10 triệu đồng;

- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả dưới 20 triệu đồng;

- Hàng hóa vi phạm trị giá dưới 20 triệu đồng

Từ 05 - 10 triệu đồng

2

- Số lợi bất hợp pháp thu được từ 10 - dưới 20 triệu đồng;

- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 20 - dưới 40 triệu đồng; 

- Hàng hóa vi phạm trị giá từ 20 - dưới 40 triệu đồng

Từ 10 - 20 triệu đồng

3

- Số lợi bất hợp pháp thu được từ 20 -  dưới 30 triệu đồng;

- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 40 - dưới 60 triệu đồng;

- Hàng hóa vi phạm trị giá từ 40 - dưới 60 triệu đồng

Từ 20 - 30 triệu đồng

4

- Số lợi bất hợp pháp thu được từ 30 - dưới 50 triệu đồng;

- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 60 - dưới 100 triệu đồng;

- Hàng hóa vi phạm trị giá từ 60 - dưới 100 triệu đồng

Từ 30 - 50 triệu đồng

Đối với tổ chức có hành vi cài Windows, Office không có bản quyền thì bị phạt như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

- Số lợi bất hợp pháp thu được dưới 20 triệu đồng;

- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả dưới 40 triệu đồng;

- Hàng hóa vi phạm trị giá dưới 40 triệu đồng

Từ 10 - 20 triệu đồng

2

- Số lợi bất hợp pháp thu được từ 20 - dưới 40 triệu đồng;

- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 40 - dưới 80 triệu đồng;

- Hàng hóa vi phạm trị giá từ 40 - dưới 80 triệu đồng

Từ 20 - 40 triệu đồng

3

- Số lợi bất hợp pháp thu được từ 40 - dưới 60 triệu đồng;

- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 80 - dưới 120 triệu đồng;

- Hàng hóa vi phạm trị giá từ 80 - dưới 120 triệu đồng

Từ 40 - 60 triệu đồng

4

- Số lợi bất hợp pháp thu được từ 60 - dưới 100 triệu đồng;

- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 120 - dưới 200 triệu đồng;

- Hàng hóa vi phạm trị giá từ 120 - dưới 200 triệu đồng

Từ 60 - 100 triệu đồng

Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị buộc gỡ bỏ hoặc  xóa bản gốc, bản sao vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet. Trường hợp phát sinh khoản lợi nhuận bất hợp pháp từ hành vi vi phạm thì có thể buộc hoàn trả số tiền này cho chủ thể quyền tác giả.

Trên đây là thông tin về Cài Windows, Office lậu có thể bị xử lý hình sự về tội gì? Phạt tù bao nhiêu năm?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?