Hồ sơ quản lý nhà giáo gồm những tài liệu bắt buộc nào?

Hồ sơ giáo viên là một trong những nội dung phục vụ công tác quản lý và tổ chức hoạt động dạy học tại nhà trường. Vậy hồ sơ của giáo viên gồm những tài liệu bắt buộc nào?

1. Hồ sơ quản lý nhà giáo gồm những tài liệu bắt buộc nào?

Theo khoản 2 Điều 21 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT, hồ sơ của giáo viên gồm các tài liệu sau:

  • Kế hoạch bài dạy (giáo án);

  • Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp);

  • Sổ công tác Đội (đối với Tổng phụ trách Đội).

Bên cạnh đó, các hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường, giáo viên và tổ chuyên môn được quản lý, sử dụng dưới dạng hồ sơ điện tử là chủ yếu. 

Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật và được sử dụng thay thế hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin của địa phương, nhà trường và khả năng thực hiện của giáo viên. Trường hợp đã sử dụng hồ sơ điện tử hợp pháp thì không bắt buộc phải lập hồ sơ giấy tương ứng.

Hồ sơ quản lý nhà giáo gồm những tài liệu bắt buộc nào?

2. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo

Theo Điều 23 Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15, tiền lương và phụ cấp của nhà giáo được quy định như sau:

- Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;

- Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;

- Một số nhóm nhà giáo được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường, gồm:

  • Nhà giáo cấp học mầm non; 

  • Nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 

  • Nhà giáo dạy trường chuyên biệt; 

  • Nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; 

  • Nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù 

Đối với nhà giáo tại cơ sở giáo dục ngoài công lập, tiền lương được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Trường hợp nhà giáo công tác trong ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định pháp luật và chỉ hưởng một mức cao nhất nếu chính sách bị trùng.

3. Nhà giáo được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Theo Điều 24 Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15 quy định các chính sách hỗ trợ nhà giáo gồm:

  • Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

  • Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

  • Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

  • Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ngoài các chính sách trên, một số nhóm nhà giáo còn được hưởng thêm chính sách hỗ trợ, gồm nhà giáo công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy môn năng khiếu, nghệ thuật.

Các chính sách hỗ trợ bổ sung gồm:

  • Được thuê nhà ở công vụ hoặc bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng khó khăn; trường hợp không bố trí được thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở;

  • Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

  • Được hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.

Ngoài chính sách của Nhà nước, địa phương và cơ sở giáo dục có thể ban hành chính sách hỗ trợ nhà giáo phù hợp với điều kiện thực tế và nguồn tài chính.

4. Chế độ nghỉ hưu đối với nhà giáo được quy định thế nào?

Theo Điều 26 Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15, tuổi nghỉ hưu của nhà giáo được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp đặc biệt.

Riêng nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường nhưng không quá 05 tuổi.

Trường hợp nhà giáo mầm non có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không bị giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.

Trên đây là thông tin về việc Hồ sơ quản lý nhà giáo gồm những tài liệu bắt buộc nào?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Việc ứng dụng VNeID trong chi trả các khoản an sinh xã hội được kỳ vọng giúp người dân thuận tiện hơn trong quá trình tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí và các khoản chi trả khác. Vậy người hưởng lương hưu cần chuẩn bị những gì để sử dụng phương thức nhận tiền mới này?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?