Cướp ngân hàng có thể bị phạt bao nhiêu năm tù?

Mặc dù không thường xuyên xảy ra, nhưng các vụ cướp ngân hàng ở Việt Nam những năm gần đây có chiều hướng gia tăng. Vậy, mức phạt tối đa với những đối tượng cướp ngân hàng như thế nào?

Cướp ngân hàng ngày càng phổ biến

Mới đây, khoảng 10h ngày 27/7/2020, hai nam giới đi bộ vào Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Ngọc Khánh. Sau đó, một nghi phạm bất ngờ cầm súng ngắn dạng tự chế đi vào phía trong các quầy giao dịch, bắn súng lên trần nhà rồi đi vào từng quầy giao dịch lấy tiền ném ra sàn phía ngoài.

Nghi phạm còn lại để một bịch màu đen xuống sàn hô "thuốc nổ, nếu hô thì cho nổ" rồi nhặt tiền do nghi phạm cầm súng ném ra cho vào túi màu đen.

Sau khi cướp được tiền, hai nghi phạm đi bộ ra phía ngoài ngân hàng, ném lựu đạn trước trụ sở ngân hàng, tiếp tục dùng súng đe dọa người dân cướp xe máy để tẩu thoát.

Theo thông tin từ phía ngân hàng, số tiền bị cướp là 942 triệu đồng.

Trước đó, cũng có khá nhiều vụ cướp đã xảy ra tại các ngân hàng. Cụ thể, năm 2017, cướp ngân hàng Vietcombank tại Trà Vinh bằng súng ngắn, lấy đi khoảng 1,6 tỷ đồng. Năm 2018, tại Agribank Bắc Giang, đối tượng cũng dùng súng cướp đi gần 900 triệu đồng. Cũng trong năm này, xảy ra cướp tại ngân hàng Vietcombank ở Khánh Hòa, cướp ngân hàng Viettinbank ở Tiền Giang…

Gần đây, 04/2020, tại Sóc Sơn - Hà Nội cũng xảy ra cướp tại chi nhánh Techcombank nhưng bất thành…

Có thể thấy, số vụ cướp ngân hàng xảy ra không ít trong những năm gần đây. Vậy, cướp ngân hàng có thể đối mặt với án tù nào?

Cướp ngân hàng bị phạt bao nhiêu năm tù?
Cướp ngân hàng bị phạt bao nhiêu năm tù? (Ảnh minh họa)

 

Cướp ngân hàng có thể bị phạt bao nhiêu năm tù?

Pháp luật hiện nay chưa có quy định về tội cướp ngân hàng, tuy nhiên, xem xét các yếu tố cấu thành thì tội cướp ngân hàng có thể xếp vào tội cướp tài sản theo quy định của Điều 168 Bộ luật hình sự 2015.

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Chỉ cần phạm tội cướp tài sản, chưa có các tình tiết tăng nặng khác thì khung hình phạt tối đa đã là 10 năm tù giam. Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

- Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;

- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tái phạm nguy hiểm.

Nếu phạm tội để chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc gây thương tích/gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc phạm tội lợi dụng thiên tai, dịch bệnh thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Hiện nay, khung hình phạt cao nhất của tội cướp tài sản là tù 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, nếu thuộc các trường hợp sau:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên;

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

- Làm chết người;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Đối với trường hợp cướp tại chi nhánh ngân hàng BIDV, số tiền bị cướp là 942 triệu đồng nên thuộc khung hình phạt cao nhất của tội này, thì mức phạt tù được quy định từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

>> Chống trả người bắt trộm có chuyển thành tội cướp tài sản?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào? Bài viết dưới đây làm rõ các yêu cầu áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) kéo theo yêu cầu về trách nhiệm của các chủ thể tham gia nghiên cứu, phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN? Bài viết dưới đây làm rõ các trách nhiệm của nhóm chủ thể này theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

 

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Ngày 23/8/2026, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, số 15/2026/QH16. Bài viết dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026.

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Mã số thuế bị chuyển sang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có thể ảnh hưởng đến việc kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp cần làm gì để khôi phục mã số thuế và tiếp tục hoạt động bình thường?

Dùng căn hộ chung cư sai mục đích bị phạt thế nào theo quy định mới?

Dùng căn hộ chung cư sai mục đích bị phạt thế nào theo quy định mới?

Dùng căn hộ chung cư sai mục đích bị phạt thế nào theo quy định mới?

Từ 26/8/2026, hành vi sử dụng căn hộ chung cư không đúng mục đích để ở có thể bị phạt tiền từ 100 - 130 triệu đồng, trừ trường hợp cho thuê để ở theo quy định. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mức phạt chi tiết theo quy định mới.

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng thuộc trường hợp được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Vậy cơ quan, đơn vị thực hiện nhập khẩu cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện thủ tục ra sao?