- 1. Thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu năm 2026 thực hiện như thế nào?
- 1.1. Hồ sơ kiểm dịch thực vật nhập khẩu gồm những gì?
- 1.2. Trình tự thực hiện thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu
- 1.3. Thời hạn giải quyết
- 2. Phí kiểm dịch thực vật hiện nay là bao nhiêu?
- 2.1. Lô hàng nhỏ
- 2.2. Lô hàng lớn là cây giống, cành ghép, mắt ghép, hom giống tính theo đơn vị cá thể
- 2.3. Lô hàng lớn tính theo khối lượng
1. Thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu năm 2026 thực hiện như thế nào?
Theo Quyết định 3445/QĐ-BNNMT năm 2026, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
1.1. Hồ sơ kiểm dịch thực vật nhập khẩu gồm những gì?
- Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục I Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT);
- Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp;
Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.
- Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (trường hợp quy định phải có Giấy phép).

1.2. Trình tự thực hiện thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký kiểm dịch
Chủ hàng nộp hồ sơ tại cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền như Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng, Trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu hoặc thực hiện qua dịch vụ bưu chính, Cơ chế một cửa Quốc gia.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Cơ quan kiểm dịch thực vật tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan kiểm dịch yêu cầu chủ vật thể bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3: Kiểm tra lô hàng
Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thực vật xác định địa điểm kiểm tra, xác nhận thông tin trên Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật và bố trí công chức thực hiện kiểm tra lô hàng.
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
Nếu lô hàng không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch.
Trường hợp cần kéo dài thời gian giải quyết do yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật hoặc không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan kiểm dịch thực vật phải thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể.
1.3. Thời hạn giải quyết
24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch.
2. Phí kiểm dịch thực vật hiện nay là bao nhiêu?
Theo Mục III Thông tư 33/2021/TT-BTC, mức phí kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được xác định theo loại hàng hóa và khối lượng lô hàng. Cụ thể:
2.1. Lô hàng nhỏ
|
Số tt |
Nội dung thu |
Mức thu (1.000 đồng/lô) |
|
1 |
Lô hàng thương phẩm đến 10 kg |
15 |
|
2 |
Lô hàng dùng làm giống đến 01 kg |
120 |
|
3 |
Lô hàng là cây giống, cành ghép, mắt ghép, hom giống đến 10 cá thể |
25 |
2.2. Lô hàng lớn là cây giống, cành ghép, mắt ghép, hom giống tính theo đơn vị cá thể
|
Số tt |
Lô hàng tính theo đơn vị cá thể |
Mức thu (1.000 đồng/lô) |
|
1 |
Từ trên 10 đến dưới 100 |
57 |
|
2 |
Từ 100 đến 1.000 |
85 |
|
3 |
Trên 1.000 |
115 |
2.3. Lô hàng lớn tính theo khối lượng
|
Số tt |
Trọng lượng lô hàng (tấn, m3) |
Mức thu (1.000 đồng/lô) |
|
1 |
Dưới 1 |
39 |
|
2 |
Từ 1 đến 5 |
51 |
|
3 |
Từ 6 đến 10 |
63 |
|
4 |
Từ 11 đến 15 |
75 |
|
5 |
Từ 16 đến 20 |
87 |
|
6 |
Từ 21 đến 25 |
99 |
|
7 |
Từ 26 đến 30 |
111 |
|
8 |
Từ 31 đến 35 |
123 |
|
9 |
Từ 36 đến 40 |
135 |
|
10 |
Từ 41 đến 45 |
147 |
|
11 |
Từ 46 đến 50 |
169 |
|
12 |
Từ 51 đến 60 |
182 |
|
13 |
Từ 61 đến 70 |
195 |
|
14 |
Từ 71 đến 80 |
208 |
|
15 |
Từ 81 đến 90 |
221 |
|
16 |
Từ 91 đến 100 |
234 |
|
17 |
Từ 101 đến 120 |
247 |
|
18 |
Từ 121 đến 140 |
260 |
|
19 |
Từ 141 đến 160 |
273 |
|
20 |
Từ 161 đến 180 |
286 |
|
21 |
Từ 181 đến 200 |
299 |
|
22 |
Từ 201 đến 230 |
312 |
|
23 |
Từ 231 đến 260 |
325 |
|
24 |
Từ 261 đến 290 |
338 |
|
25 |
Từ 291 đến 320 |
351 |
|
26 |
Từ 321 đến 350 |
364 |
|
27 |
Từ 351 đến 400 |
377 |
|
28 |
Từ 401 đến 450 |
390 |
|
29 |
Từ 451 đến 500 |
403 |
Lưu ý: Trong biểu trên, các mức thu được hiểu như sau:
- Mức thu quy định tại Biểu phí nêu trên không bao gồm: Chi phí đi lại, ăn, ở, công tác phí cho cán bộ trực tiếp thực hiện lấy mẫu, kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
- Lô hàng có khối lượng trên 500 (tấn, m3) được phân lô theo hầm tầu, kho để kiểm dịch và tính phí kiểm dịch, hoặc cộng thêm phí kiểm dịch phần còn lại với phí kiểm dịch của lô 500 (tấn, m3).
- Trọng lượng thực tế (tấn, m3) nằm trong khoảng giữa 2 lô hàng thì thực hiện làm tròn số học (từ 0,5 trở lên tính vào lô liền kề trên, dưới 0,5 tính vào lô liền kề dưới).
- Lô hàng có khối lượng nhỏ đến 01 kg (hạt giống), đến 10 cá thể (cành ghép, mắt ghép, hom giống, củ giống) bao gồm nhiều chủng loại giống khác nhau được tính phí kiểm dịch thực vật tương đương với phí kiểm dịch thực vật của 1 lô hàng.
- Phí kiểm dịch thực vật quy định tại Mục III Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư này chỉ áp dụng đối với kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
RSS