Tổng hợp văn bản về làm thêm giờ [Cập nhật mới nhất]

Làm thêm giờ vừa để đáp ứng yêu cầu công việc của công ty do nhu cầu sản xuất, hoàn thành dự án hoặc các lý do cấp bách còn có thể giúp người lao động có thêm thu nhập. Dưới đây là tổng hợp văn bản về làm thêm giờ.

Tổng hợp văn bản về làm thêm giờ

Dưới đây là tổng hợp của LuatVietnam các văn bản về làm thêm giờ (cập nhật đến ngày 15/10/2025):

STT

Tên VB

Ngày ban hành

THÔNG TƯ

1

Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức

05/01/2005

QUYẾT ĐỊNH

1

Quyết định 2535/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội ra quyết định cho phép các doanh nghiệp, đơn vị được làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm

8/6/2010

CÔNG VĂN

1

Công văn 5784/SNV-VLATLĐ của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện quy định về tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm

26/09/2025

2

Công văn 2677/SNV-VLATLĐ của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh về thông tin quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

18/08/2025

3

Công văn 21884/CTHN-TTHT của Cục thuế Thành phố Hà Nội về việc xác định thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương làm thêm giờ

13/05/2022

4

Công văn 183/TTr-THGS của Thanh tra Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tiền lương làm thêm giờ

08/4/2022

5

Công văn 5063/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ

26/07/2021

6

Công văn 337/LĐTBXH-PC của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội kiến nghị về giờ làm thêm tối đa

15/01/2019

7

Công văn 246/LĐTBXH-QHLĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương làm thêm giờ của người lao động

04/5/2019

8

Công văn 5199/LĐTBXH-ATLĐ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tăng giới hạn thời gian làm thêm giờ trong năm

03/12/2019

9

Công văn 4641/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm giờ

12/11/2019

10

Công văn 48815/CT-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm giờ

24/06/2019

11

Công văn 41766/CT-HTr của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền làm thêm giờ

26/06/2015

12

Công văn 433/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

03/02/2015

13

Công văn 2751/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

15/07/2015

14

Công văn 2323/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế đối với trường hợp làm thêm giờ

15/06/2015

15

Công văn 3801/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương

21/09/2015

16

Công văn 4541/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần

28/11/2014

17

Công văn 4163/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương

05/11/2014

18

Công văn 1339/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ bù

02/5/2012

19

Công văn 1071/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương làm thêm giờ

11/4/2012

20

Công văn 1858/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương làm thêm giờ

10/6/2011

21

Công văn 2169/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập làm thêm giờ của nhà giáo

18/02/2011

22

Công văn 515/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

28/02/2011

23

Công văn 4246/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc trả lương làm thêm giờ

01/12/2010

24

Công văn 2266/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc tiền lương làm thêm giờ

28/06/2010

25

Công văn 166/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc khoản chi tiền lương làm thêm ngoài giờ

18/01/2010

26

Công văn 5014/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc tiền lương làm thêm giờ

31/12/2009

27

Công văn 1409/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc tiền lương làm thêm giờ

25/04/2007

28

Công văn 1356/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về các khoản phụ cấp làm thêm giờ

14/05/2002

29

Công văn 2721/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương làm thêm giờ trong các doanh nghiệp Nhà nước

16/08/2002

30

Công văn 4526/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc trả lương làm thêm giờ

25/12/2002

31

Công văn 120/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn trả lương làm thêm giờ

14/01/2003

32

Công văn 368/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc trả lương làm thêm giờ

12/02/2003

33

Công văn 1129/LĐTBXH-BHLĐ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc cách tính giờ làm thêm

14/04/2003

34

Công văn 1372/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tiền lương làm thêm giờ

06/5/2003

35

Công văn 2396/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc trả lương làm thêm giờ

23/07/2003

36

Công văn 118/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc chế độ làm thêm giờ

12/01/2004

37

Công văn 157/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tiền lương làm thêm giờ

13/01/2004

38

Công văn 339/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tiền lương làm thêm giờ

10/2/2004

39

Công văn 375/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tiền lương làm thêm giờ

13/02/2004

40

Công văn 1708/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tiền lương làm thêm giờ

31/05/2004

41

Công văn 433/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

03/02/2015

42

Công văn 2531/LĐTBXH của Sở Lao động Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn đăng ký xin phép làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm

22/06/2003

43

Công văn 205/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tiền lương làm thêm giờ

19/01/2007

44

Công văn 2695/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc trả lương làm thêm giờ

08/8/2006

45

Công văn 2697/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc trả lương làm thêm giờ

08/8/2006

46

Công văn 871/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tiền lương làm thêm giờ đối với lao động trong doanh nghiệp FDI

17/03/2006

47

Công văn 347/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tiền lương làm thêm giờ đối với lao động trong doanh nghiệp FDI

06/02/2006

48

Công văn 4033/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc chế độ trả lương làm thêm giờ

28/11/2005

49

Công văn 456/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn trả lương làm thêm giờ

20/02/2003

 
văn bản về làm thêm giờ
Tổng hợp các văn bản về làm thêm giờ (Ảnh minh họa)
 

Quy định về làm thêm giờ theo Bộ lật lao động 2019

Quy định làm thêm giờ được quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể như sau:

1 - Thời gian làm thêm giờ

Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2 - Điều kiện sử dụng người lao động làm thêm giờ

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ được hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau: Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: Thời gian làm thêm; Địa điểm làm thêm; Công việc làm thêm.

Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại mục 3 dưới đây.

3 - Trường hợp được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ/năm

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

Ngoài các trường hợp, theo Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm:

- Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước

- Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

- Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.

Ngoài ra, khi tổ chức làm thêm giờ tại (3), người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh.

Trên đây là tổng hợp văn bản về làm thêm giờ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện và phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lao động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin cụ thể.