Sĩ quan quân đội không được nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết nếu thuộc trường hợp này

Sĩ quan quân đội được hưởng các chế độ nghỉ nào? Trường hợp sĩ quan quân đội không được nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết là trường hợp nào? Pháp luật quy định như thế nào? Thông tin sẽ được đề cập trong bài viết dưới đây.

1. Các chế độ nghỉ của sĩ quan quân đội 

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2025 quy định các chế độ nghỉ đối với sĩ quan quân đội như sau: 

" a) Nghỉ hằng ngày ngoài giờ làm việc;

b) Nghỉ hằng tuần;

c) Nghỉ phép hằng năm;

d) Nghỉ phép đặc biệt;

đ) Nghỉ ngày lễ, tết;

e) Nghỉ an điều dưỡng;

g) Nghỉ chuẩn bị hưu."

Theo đó, sĩ quan quân đội sẽ được hưởng 07 chế độ nghỉ như đã nêu trên.

Bên cạnh đó, sĩ quan quân đội còn được nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và an toàn, vệ sinh lao động.

Trường hợp sĩ quan quân đội không được nghỉ phép

2. Trường hợp sĩ quan quân đội không được nghỉ phép 

Theo quy định, sĩ quan quân đội sẽ được hưởng các chế độ nghỉ khi có nguyện vọng nghỉ và đăng ký nghỉ với người có thẩm quyền. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt là trường hợp sĩ quan quân đội không được nghỉ phép. Trường hợp đó được nêu rõ tại Điều 13 Thông tư 56/2025/TT-BQP như sau: 

Khi có lệnh công bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cả nước, lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, việc đình chỉ các chế độ nghỉ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015.

Cụ thể, khi có lệnh động viên, trong thời chiến và trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra lệnh đình chỉ thực hiện chế độ nghỉ ngơi; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đang nghỉ phải trở về đơn vị.

Ngoài ra, sĩ quan quân đội cũng cần tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999; được sửa đổi, bổ sung năm 2008, năm 2014 và năm 2024 về việc đình chỉ trong trường hợp này. 

3. Thẩm quyền giải quyết việc đình chỉ chế độ nghỉ 

Căn cứ Điều 12 Thông tư 56/2025/TT-BQP, thẩm quyền giải quyết chế độ nghỉ cho sĩ quan quân đội thuộc về Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên đối với trường hợp giải quyết cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền.

Còn trường hợp là sĩ quan quân đội giữ chức vụ từ Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên do chỉ huy, chính ủy cấp trên trực tiếp quyết định.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 13 Thông tư 56/2025/TT-BQP cũng quy định, khi đơn vị có nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt, chỉ huy cấp nào có thẩm quyền giải quyết các chế độ nghỉ thì được quyền gọi sĩ quan quân đội về đơn vị thực hiện nhiệm vụ.

Như vậy, khi có trường hợp cần đình chỉ chế độ nghỉ, chỉ huy có thẩm quyền theo quy định gọi sĩ quan quay về đơn vị thực hiện nhiệm vụ.

Trên đây là trường hợp sĩ quan quân đội không được nghỉ phép theo quy định hiện này.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện và phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lao động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin cụ thể.