Chế độ nghỉ tranh thủ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Đây là nội dung được Bộ Quốc phòng ban hành trong Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Chế độ nghỉ tranh thủ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp 

Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định đối tượng áp dụng áp dụng quy định tại Thông tư này là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ (sau đây viêt gọn là quân nhân); công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng (sau đây viết gọn là công nhân và viên chức quốc phòng); các cơ quan, đơn vị, tô chức và cá nhân có liên quan.

Theo đó, đối tượng trên được hưởng các chế độ nghỉ như: Nghỉ hằng ngày ngoài giờ làm việc; Nghỉ phép hằng năm; Nghỉ phép đặc biệt; Nghỉ ngày lễ, tết; Nghỉ hằng tuần... 

Hiện nay pháp luật không quy định nào về định nghĩa của "nghỉ tranh thủ", tuy nhiên trên thực tế có thể hiểu chế độ nghỉ tranh thủ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp là chế độ nghỉ hằng tuần trong quân đội.

Cụ thể, Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BQP nêu rõ: 

"Hằng tuần, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ ngày thứ Bảy và ngày Chủ nhật. Khi đơn vị thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ khác, chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên căn cứ tình hình cụ thể của đơn vị, tổ chức thực hiện chế độ nghỉ hằng tuần cho phù hợp."

Như vậy, hằng tuần, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ tranh thủ vào ngày thứ Bảy và ngày Chủ nhật. Trừ trường hợp khác theo quy định. 

Chế độ nghỉ hằng tuần của sĩ quan
Chế độ nghỉ hằng tuần của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp (Ảnh minh họa)

Nghỉ tranh thủ có phải đăng ký không?

Chế độ nghỉ tranh thủ hay còn quy định là chế độ hằng tuần là chế độ được diễn ra vào mỗi tuần, cụ thể là nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật. Tuy nhiên, nếu muốn nghỉ, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng vẫn phải thực hiện đăng ký theo quy định tại Điều 11 của Thông tư 56/2025/TT-BQP. Cụ thể: 

"1. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng khi có nguyện vọng giải quyết chế độ nghỉ phải đăng ký theo phân cấp quản lý về thời điểm, thời gian, lý do và nơi nghỉ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết và quản lý theo quy định.

2. Trong thời gian nghỉ phép, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có trách nhiệm đăng ký với ủy ban nhân dân cấp xã nơi nghỉ phép."

Như vậy, sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp muốn nghỉ tranh thủ phải đăng ký theo phân cấp quản lý về thời điểm, thời gian, lý do và nơi nghỉ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết và quản lý theo quy định.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 12 của Thông tư 56/2025, nếu quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng đăng ký chế độ nghỉ hằng tuần thì thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên giải quyết cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền. 

Nếu trường hợp người nghỉ là sĩ quan giữ chức vụ từ Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên do chỉ huy, chính ủy cấp trên trực tiếp quyết định.

Trên đây là thông tin về chế độ nghỉ tranh thủ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư 56/2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.