Theo Chương III Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách cho sĩ quan quân đội nghỉ hưu bao gồm:
1. Chế độ an điều dưỡng
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định về về chế độ an điều dưỡng đối với sĩ quan quân đội nghỉ hưu như sau:
*Về đối tượng và mức hưởng
Sĩ quan quân đội nghỉ hưu mỗi năm được hỗ trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng gắn với cấp bậc quân hàm tương đương của sĩ quan đang công tác:
- Nhóm hưởng theo mức sĩ quan cấp Tướng đang công tác:
Sĩ quan cấp tướng đã nghỉ hưu
Sĩ quan cấp Tá, cấp Uý đã nghỉ hưu:
Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương)
Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004
Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương)
Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
- Nhóm hưởng theo mức sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá đang công tác:
Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
- Nhóm hưởng theo mức sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá đang công tác:
Sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Tiểu đoàn và tương đương
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,35 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
- Nhóm hưởng theo mức sĩ quan cấp Úy đang công tác:
Sĩ quan cấp Úy
*Về thời điểm và nguyên tắc chi trả
- Chi trả trong Quý I hằng năm.
- Trường hợp nghỉ hưu từ tháng 01 thì được hưởng từ năm nghỉ hưu.
- Trường hợp nghỉ hưu từ tháng 02 đến tháng 12 thì được hưởng từ năm sau liền kề.
- Trường hợp trong năm đã hưởng tiền an, bồi dưỡng với tư cách sĩ quan tại chức thì không được hưởng tiền an điều dưỡng của năm đó khi nghỉ hưu.
- Trường hợp đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần: không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng từ năm sau liền kề của năm đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần.
- Trường hợp vi phạm kỷ luật, pháp luật
Nếu bị xử lý trong quý I hằng năm, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này thì từ năm vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý trở đi không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng
Nếu bị xử lý từ quý II hằng năm trở đi thì từ năm sau liền kề của năm vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý trở đi không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng
*Về tổ chức thực hiện và chi trả:
UBND cấp xã hằng năm:
- Căn cứ số lượng sĩ quan Quân đội nghỉ hưu trên địa bàn, rà soát, lập danh sách báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để làm cơ sở lập dự toán, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này
- Tổ chức chi trả bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản cá nhân
- Tổng hợp, báo cáo danh sách và số tiền chi trả về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Chế độ chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo
Theo Điều 5 Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định chế độ chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo đối với sĩ quan quân đội nghỉ hưu như sau:
*Điều kiện được hưởng chế độ
Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu:
- Mắc một trong các bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì được khám giám định bệnh hiểm nghèo
- Được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng kết luận mắc bệnh hiểm nghèo
*Mức hưởng
Hỗ trợ tiền hằng quý:
- Được hỗ trợ bằng 02 lần mức lương cơ sở.
- Thời điểm hưởng tính từ quý được Hội đồng giám định y khoa kết luận mắc bệnh hiểm nghèo
Đảm bảo tiền ăn khi điều trị nội trú
- Khi điều trị nội trú ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong và ngoài Quân đội, được đảm bảo tiền ăn bệnh lý chênh lệch so với tiền ăn cơ bản bộ binh theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ.
Trường hợp điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Quân đội do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chi trả
Trường hợp điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài Quân đội do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú thanh toán trực tiếp theo số ngày điều trị thực tế được xác nhận tại giấy ra viện
Lưu ý:
Không được hưởng chế độ, chính sách trên từ quý sau liền kề trong một số trường hợp:
- Đi định cư ở nước ngoài
- Từ trần
- Vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý,
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 343/2025/NĐ-CP
*Trường hợp đã mắc bệnh hiểm nghèo trước khi nghỉ hưu
- Trường hợp sĩ quan Quân đội trước khi nghỉ hưu đã được cấp có thẩm quyền công nhận mắc bệnh hiểm nghèo thì khi nghỉ hưu:
Hưởng lương hưu hằng tháng được hỗ trợ hằng quý và chính sách theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Thời điểm hỗ trợ tính từ quý bắt đầu hưởng lương hưu
Mức hưởng bằng mức hỗ trợ của cả quý bắt đầu hưởng lương hưu.
*Trường hợp từ trần trước khi có quyết định hưởng chế độ
- Trường hợp sĩ quan Quân đội nghỉ hưu:
Đã được Hội đồng giám định y khoa khám, kết luận mắc bệnh hiểm nghèo
Nhưng chưa được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hưởng chế độ hỗ trợ bệnh hiểm nghèo mà từ trần
Thì thân nhân được hỗ trợ một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở.
- Căn cứ để giải quyết:
Biên bản giám định y khoa của cấp có thẩm quyền
Bản sao trích lục khai tử
- Cơ quan thực hiện và hình thức chi trả
Căn cứ các giấy tờ trên, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm:
Thực hiện hỗ trợ cho thân nhân bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản cá nhân
Thực hiện thanh, quyết toán theo quy định.
*Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ
Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ bao gồm:
- Đơn đề nghị giám định y khoa để hưởng chế độ hỗ trợ mắc bệnh hiểm nghèo của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
- Bản chính (bản giấy) hoặc bản sao điện tử Tóm tắt hồ sơ bệnh án điều trị bệnh hiểm nghèo của bệnh viện trong hoặc ngoài Quân đội;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng.
*Trình tự, thủ tục giải quyết:
Nộp hồ sơ:
- Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu hoặc thân nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho UBND xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cấp xã) nơi thường trú bằng hình thức
Trực tiếp
Qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được các giấy tờ trong thành phần hồ sơ (trừ đơn đề nghị giám định y khoa) trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì sĩ quan Quân đội nghỉ hưu không phải nộp các giấy tờ nêu trên.
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại UBND cấp xã:
- Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định UBND cấp xã có trách nhiệm:
Tổng hợp, đề nghị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
- Sau khi có quyết định của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh về việc hưởng chế độ hỗ trợ hằng quý đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo, UBND cấp xã:
Tiếp nhận, quản lý
Thực hiện hỗ trợ theo quy định bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản cá nhân.
Xử lý hồ sơ tại Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh:
- Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp xã chuyển đến, cơ quan quân sự có trách nhiệm:
Kiểm tra hồ sơ
Đối chiếu với danh mục bệnh hiểm nghèo do cấp có thẩm quyền ban hành
- Trường hợp đủ điều kiện:
Cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
Đề nghị Hội đồng giám định y khoa theo quy định của Bộ Quốc phòng kèm theo bản sao hồ sơ để khám giám định
- Trường hợp không đủ điều kiện
Trả lời UBND cấp xã nơi đề nghị và đối tượng bằng văn bản.
Giám định y khoa:
- Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng giám định y khoa có trách nhiệm
Tổ chức khám giám định bệnh hiểm nghèo theo quy định
Kết luận, gửi biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi đề nghị.
Quyết định hưởng chế độ:
Căn cứ kết quả giám định của Hội đồng giám định y khoa:
- Nếu kết luận mắc bệnh hiểm nghèo:
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định về việc hưởng chế độ hỗ trợ hằng quý đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo (02 bản) theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản gửi đối tượng, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng thường trú để thực hiện chế độ)
- Nếu kết luận không mắc bệnh hiểm nghèo
Trả lời UBND cấp xã nơi đề nghị và đối tượng bằng văn bản.
Lưu ý: Chi phí khám giám định y khoa cho Hội đồng giám định y khoa được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thanh toán theo mức phí như mức phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Chế độ thông tin
Theo Điều 6 Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định chế độ thông tin đối với sĩ quan quân đội nghỉ hưu như sau:
*Chế độ báo chí
Đối tượng và loại báo được cấp
- Cấp tiền mua báo Quân đội nhân dân, gồm: Báo hằng ngày, báo Cuối tuần, tập san Sự kiện và nhân chứng đối với các đối tượng:
Sĩ quan cấp Tướng đã nghỉ hưu
Sĩ quan cấp Tá, cấp Úy đã nghỉ hưu, gồm:
Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương)
Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định số 25/CP 23/5/1993 hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004
Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương)
Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
- Cấp tiền mua báo Quân đội nhân dân hằng ngày:
Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT
Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
Mức cấp, thời điểm cấp và tổ chức thực hiện
- Mức tiền mua các ấn phẩm được tính theo giá các ấn phẩm quy định tại thời điểm quý I hằng năm; tiền mua các ấn phẩm báo chí nêu trên được cấp theo quý.
- Hằng quý, UBND cấp xã căn cứ số lượng sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn thuộc đối tượng được hưởng chế độ báo chí để:
Lập danh sách báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh làm cơ sở lập dự toán, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ báo chí
Tổ chức chi trả theo quy định bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản cá nhân
Tổng hợp, báo cáo danh sách và số tiền chi trả về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng thuộc quý nào trong năm thì được thực hiện chế độ báo chí từ quý đó trở đi
- Trường hợp đang hưởng chế độ báo chí mà đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần hoặc vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này thì không được hưởng từ quý sau liền kề của quý đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần hoặc vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý.
Lưu ý: Riêng đối tượng quy định tại khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị định này thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội, do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội quản lý, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ báo chí; tổ chức chi trả và thanh, quyết toán theo quy định.
*Chế độ cung cấp thông tin, thông báo tình hình
Tổ chức gặp mặt, thông tin tình hình
Hằng năm, nhân dịp kỷ niệm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, Ngày hội quốc phòng toàn dân hoặc dịp tết Nguyên đán, lãnh đạo, chỉ huy các cơ quan đơn vị, địa phương theo phân cấp tổ chức gặp mặt, tặng quà, cung cấp thông tin, thông báo tình hình đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này, cụ thể:
- Bộ Quốc phòng gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng, bao gồm:
Sĩ quan cấp Tướng đã nghỉ hưu
Sĩ quan cấp Tá, cấp Úy đã nghỉ hưu, gồm:
Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương)
Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định số 25/CP 23/5/1993 hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004
- Bộ Tư lệnh Quân khu gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng sau thường trú trên địa bàn Quân khu, bao gồm:
Sĩ quan cấp Tá, cấp Uý đã nghỉ hưu:
Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương)
Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
- UBND thành phố Hà Nội gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm c và d khoản 2 Điều 2 Nghị định này thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sĩ quan cấp Tá, cấp Uý đã nghỉ hưu:
Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương)
Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
- Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định này thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Sĩ quan cấp Tá, cấp Uý đã nghỉ hưu:
Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
- UBND cấp tỉnh (trừ thành phố Hà Nội) gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng thường trú trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
Sĩ quan cấp Tá, cấp Uý đã nghỉ hưu:
Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
- UBND cấp xã gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm e và g khoản 2 Điều 2 Nghị định này thường trú trên địa bàn xã.
Sĩ quan cấp Tá, cấp Uý đã nghỉ hưu:
Sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Tiểu đoàn và tương đương
Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,35 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
Sĩ quan cấp Úy.
Mức quà gặp mặt
- Mức quà gặp mặt, thông tin tình hình đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản này do các đơn vị, địa phương quyết định, phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của từng đơn vị, địa phương.
4. Chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần
Theo Điều 7 Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định về chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần như sau:
*Trường hợp thuộc diện tổ chức lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao:
- Chế độ hỗ trợ tổ chức lễ tang, xây mộ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu từ trần thuộc đối tượng được tổ chức lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
*Trường hợp không thuộc diện lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao:
Áp dụng đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu khi từ trần có cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuống, không thuộc đối tượng trên.
Khi đó, Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho:
Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang
- Mức hỗ trợ tính theo lần mức lương cơ sở, cụ thể:
Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: hỗ trợ bằng 10 lần mức lương cơ sở
Cơ quan cấp Cục và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các Tổng cục: hỗ trợ bằng 08 lần mức lương cơ sở
Cơ quan, đơn vị cấp Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và tương đương: hỗ trợ bằng 05 lần mức lương cơ sở
Các cơ quan, đơn vị còn lại: hỗ trợ bằng 03 lần mức lương cơ sở
- Kinh phí hỗ trợ cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang để:
Mua đồ thờ
Trang trí khánh tiết, vòng hoa, lễ viếng
Chi phục vụ lễ tang
Cơ quan, đơn vị được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang
- Cơ quan, đơn vị được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được hỗ trợ bằng 01 lần mức lương cơ sở
- Kinh phí này để mua vòng hoa, lễ viếng và đồ lễ theo phong tục tập quán của địa phương.
Lưu ý: Hằng năm, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang hoặc được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được thanh, quyết toán thực chi nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a và b khoản này.
Trên đây là thông tin về việc Các chế độ đối với sĩ quan quân đội nghỉ hưu từ 01/01/2026…
RSS








