Ai được tăng lương từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293?

Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Như vậy từ thời điểm này ai được tăng lương theo Nghị định 293?

1. Mức lương tối thiểu vùng, tối thiểu giờ tăng thế nào từ 01/01/2026 ?

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động từ 01/01/2026 theo vùng so với quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng

Trước 01/01/2026

Từ 01/01/2026

Trước 01/01/2026

Từ 01/01/2026

Vùng I

4.960.000

5.310.000

23.800

25.500

Vùng II

4.410.000

4.730.000

21.200

22.700

Vùng III

3.860.000

4.140.000

18.600

20.000

Vùng IV

3.450.000

3.700.000

16.600

17.800

Như vậy, từ ngày 01/01/2026, chính thức tăng lương tối thiểu vùng thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng.

Ai được tăng lương từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293?
Ai được tăng lương từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293? (Ảnh minh họa)

2. Ai được tăng lương từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, những đối tượng được tăng lương từ ngày 01/01/2026 là toàn bộ người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Bên cạnh đó, theo Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu được áp dụng theo từng hình thức trả lương như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng

  • mức thấp nhất để người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trả lương theo tháng.

  • Khi người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong thánghoàn thành định mức lao động, mức lương theo công việc/chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

- Mức lương tối thiểu giờ

  • mức thấp nhất để thỏa thuận và trả lương cho người lao động hưởng lương theo giờ.

  • Tiền lương theo công việc/chức danh đối với 01 giờ làm việc và hoàn thành định mức lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

- Trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc lương khoán

Đối với người lao động hưởng lương tuần, ngày, theo sản phẩm hoặc lương khoán, mức lương sau khi quy đổi theo tháng hoặc theo giờKhông được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên thì toàn bộ người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động mà có mức lương thấp hơn lương tối thiểu vùng đều được tăng lương tối thiểu vùng theo tháng lên mức thấp nhất bằng mức quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP tùy từng vùng.
>> Xem chi tiết Mức lương tối thiểu vùng chi tiết của 34 tỉnh, thành từ 01/01/2026

3. Doanh nghiệp bị phạt thế nào khi trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng?

Doanh nghiệp có trách nhiệm trả lương theo mức đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Nếu trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cụ thể:

Số lượng người lao động bị vi phạm

Mức phạt áp dụng (đối với cá nhân)

Từ 01 – 10 người lao động

20.000.000 - 30.000.000 đồng

Từ 11 – 50 người lao động

30.000.000 - 50.000.000 đồng

51 người lao động trở lên

50.000.000 - 75.000.000 đồng

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu người sử dụng lao động là tổ chức, mức phạt nêu trên sẽ bị áp dụng gấp đôi, tương ứng 40.000.000 - 150.000.000 đồng.

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP là buộc trả đủ tiền lương đã trả thiếu cho người lao động;

Đồng thời, buộc trả thêm khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu, tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt.

Trên đây là thông tin về việc ai được tăng lương từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm là nghĩa vụ bắt buộc của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật. Sở Nội vụ một số tỉnh/thành đã ban hành Công văn hướng dẫn chi tiết về việc nộp báo cáo trực tuyến. Dưới đây là link hướng dẫn cụ thể.

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập, hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Theo Nghị định, nhà giáo nghỉ thai sản có được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề không?

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ 01/7/2026 không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp mà còn kéo theo nhiều khoản tiền thưởng gắn với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, Huy hiệu Đảng, Bằng khen, Giấy khen và Kỷ niệm chương tăng tương ứng.

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trong các cơ sở công lập, có hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Trong đó có hướng dẫn cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026.

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

Sáng ngày 22/5/2026, LuatVietnam đã tổ chức thành công webinar “Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân” qua nền tảng zoom online meeting.

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về thời hạn, phương thức đóng kinh phí công đoàn cũng như các trường hợp bị xác định là chậm đóng hoặc không đóng kinh phí công đoàn. Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.