Năm 2026, có áp dụng quy định người có bằng CĐ, ĐH được trả lương cao hơn 7%?

Từ năm 2026, mức lương tối thiểu vùng mới được áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Vậy người có bằng cao đẳng đại học còn được trả lương cao hơn 7% so với mức lương tối thiểu hay không?

Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động phải rà soát các thoả thuận lao động hiện có và không được cắt giảm các chế độ có lợi hơn cho người lao động bao gồm:

- Chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu 

- Chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%

- Công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường

Như vậy, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, năm 2026 không có quy định bắt buộc trả thêm 7% lương cho người lao động có bằng cao đẳng hoặc đại học. 

Đối với các hợp đồng đã thực hiện trước ngày 01/01/2026 mà có nội dung thoả thuận về việc trả lương cao hơn ít nhất 7% lương tối thiểu cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề thì người sử dụng lao động vẫn tiếp tục trả lương cao hơn ít nhất 7% lương tối thiểu vùng (trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác). 

Đối với các hợp đồng lao động ký và thực hiện từ ngày 01/01/2026 thì không bắt buộc các bên thoả thuận trả cao hơn 7% so với lương tối thiểu đối với người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học tập, đào tạo nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Năm 2026, có áp dụng quy định người có bằng CĐ, ĐH được trả lương cao hơn 7%?
Năm 2026, có áp dụng quy định người có bằng CĐ, ĐH được trả lương cao hơn 7%? (Ảnh minh hoạ)

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ ngày 01/01/2026 như sau:

 

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Ngoài ra, theo Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, những đối tượng được điều chỉnh tăng lương tối thiểu vùng bao gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:

  • Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

  • Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Như vậy, theo nghị định 293/2025/NĐ-CP, năm 2026 không còn quy định bắt buộc trả thêm 7% lương tối thiểu cho người lao động có bằng cao đẳng hoặc đại học. Chỉ các hợp đồng, thỏa thuận ký trước ngày 01/01/2026 mà có ghi nội dung trả cao hơn tối thiểu 7% thì vẫn tiếp tục thực hiện, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Đối với các hợp đồng ký mới từ năm 2026 chỉ cần đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Trên đây là thông tin về việc Năm 2026, có áp dụng quy định người có bằng CĐ, ĐH được trả lương cao hơn 7%?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.