Tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026: Người lao động được lợi thế nào?

Theo dõi bài viết để biết người lao động sẽ được hưởng những quyền lợi gì khi áp dụng chính sách tăng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026.


1. Tăng mức tiền lương theo tháng, theo giờ

Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương được trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Trong đó, mức lương theo công việc/chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu, còn phụ cấp lương và khoản bổ sung khác là những khoản tiền không bắt buộc. Chính vì vậy, mức lương thấp nhất trả cho người lao động phải bằng lương tối thiểu vùng.

Khoản 1 Điều 3 Nghị định Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Mức lương tối thiểu nêu trên tăng từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

2. Tăng tiền lương ngừng việc

Liên quan đến tiền lương ngừng việc, Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 có nêu:

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Như vậy, nếu phải ngừng việc do lỗi của người lao động khác hoặc vì sự cố điện, nước, do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm,… thì người lao động sẽ được trả lương trong thời gian ngừng việc.

- Ngừng việc do lỗi của người lao động khác: Nhận lương ít nhất bằng lương tối thiểu vùng.

- Ngừng việc do sự cố điện, nước, thiên tai,…: Trong 14 ngày đầu được nhận lương ít nhất bằng lương tối thiểu vùng.

Như vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức lương ngừng việc tối thiểu trả cho người lao động cũng tăng theo.

loi ich khi luong toi thieu vung tang
Lương tối thiểu vùng tăng ảnh hưởng thế nào đến người lao động? (Ảnh minh họa)

3. Tăng tiền lương tối thiểu khi điều chuyển công việc

Khoản 3 Điều 29 Bộ luật Lao động ghi nhận:

3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Như vậy, khi người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì sẽ được trả theo lương mới. Tiền lương theo công việc mới không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Và khi lương tối thiểu vùng tăng, tiền lương tối thiểu trả cho người lao động bị điều chuyển công việc cũng phải điều chỉnh tăng thêm.


4. Gây thiệt hại lớn hơn mới phải bồi thường

Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động quy định:

1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Bộ luật này.

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương.

Điều này đồng nghĩa với việc, khi lương tối thiểu vùng tăng, giá trị tài sản thiệt hại phải lớn hơn thì người lao động mới phải bồi thường.

loi ich khi luong toi thieu vung tang
Mức đóng bảo hiểm bắt buộc có thay đổi khi lương tối thiểu vùng tăng? (Ảnh minh họa)

 

5. Tăng mức đóng bảo hiểm xã hội

Theo Điều 5 Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) hàng tháng sẽ được căn cứ vào mức lương tháng đóng BHXH. Trong đó, điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quyết định này nêu rõ:

2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Do đó, lương tối thiểu vùng tăng sẽ là cơ sở buộc các doanh nghiệp đang đóng BHXH cho người lao động dưới mức lương tối thiểu vùng phải tăng mức đóng, ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng. Nhờ việc tăng mức đóng BHXH mà mức hưởng các chế độ BHXH cũng sẽ tăng theo.

6. Tăng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

2. Người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 6. Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

Tương tự như việc đóng BHXH bắt buộc, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng phụ thuộc vào tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH. Khi lương tối thiểu vùng tăng, mức lương tháng đóng BHXH tối thiểu sẽ tăng. Kéo theo đó là mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu cũng tăng.

Điều này sẽ góp phần làm cho mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động sau này tăng theo.


7. Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa

Về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp, khoản Điều 38 Luật Việc làm 2025 đã nêu rõ:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
 

Theo quy định này, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa mà người lao động được nhận hằng tháng sẽ không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.

Như vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động cũng được điều chỉnh tăng. 

Trên đây là những lợi ích khi lương tối thiểu vùng tăng mà người lao động được hưởng. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được tư vấn chi tiết.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Nghị định 283 2026 CP hiệu lực hôm nay đã bổ sung một số hành vi vi phạm; đồng thời phân định cụ thể hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và điều chỉnh biện pháp khắc phục hậu quả.

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 9/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 9/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 9/2026

Trong tháng 9/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến lao động, thời giờ làm việc và chế độ đối với người lao động chính thức có hiệu lực. Đáng chú ý là quy định mới về việc sử dụng giáo viên sau khi nghỉ hưu, mức phạt doanh nghiệp không đăng ký thông tin lao động...

10+ quy định của Bộ luật Lao động 2019 sắp được sửa đổi, bổ sung

10+ quy định của Bộ luật Lao động 2019 sắp được sửa đổi, bổ sung

10+ quy định của Bộ luật Lao động 2019 sắp được sửa đổi, bổ sung

Dự thảo Luật sửa đổi Bộ luật Lao động, Luật Lưu trữ, Luật Bình đẳng giới và Luật Hoạt động chữ thập đỏ đề xuất sửa đổi nhiều quy định của Bộ luật Lao động 2019. Dưới đây là các quy định đáng chú ý của Bộ luật Lao động 2019 được đề xuất sửa đổi, bổ sung.

Đi làm hôm nay (01/9) và ngày mai (02/9), người lao động nhận ít nhất 800% lương

Đi làm hôm nay (01/9) và ngày mai (02/9), người lao động nhận ít nhất 800% lương

Đi làm hôm nay (01/9) và ngày mai (02/9), người lao động nhận ít nhất 800% lương

Người lao động đi làm ban ngày trong cả hai ngày ngày 01 và 02/9/2026 (hai ngày nghỉ Quốc khánh) có thể được nhận tổng cộng ít nhất 800% tiền lương của một ngày làm việc bình thường. Nếu làm việc vào ban đêm trong cả hai ngày, tổng mức hưởng có thể lên tới ít nhất 980%.

Ngày Văn hóa Việt Nam năm nay người lao động được nghỉ mấy ngày?

Ngày Văn hóa Việt Nam năm nay người lao động được nghỉ mấy ngày?

Ngày Văn hóa Việt Nam năm nay người lao động được nghỉ mấy ngày?

Ngày Văn hóa Việt Nam năm 2026 rơi vào thứ Ba, ngày 24/11. Đây cũng là năm đầu tiên áp dụng ngày nghỉ hưởng nguyên lương này. Vậy, kỳ nghỉ có kéo dài như một số ngày lễ khác không là thông tin được nhiều người quan tâm. Cùng theo dõi nội dung bài viết để biết cụ thể.

Từ 15/7/2026, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được hỗ trợ bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Từ 15/7/2026, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được hỗ trợ bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Từ 15/7/2026, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được hỗ trợ bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng. Vậy những ai thuộc diện được hưởng và mức hỗ trợ hằng tháng được xác định như thế nào?