Mức tiền thưởng của Đảng viên khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng

Lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 không chỉ ảnh hưởng đến lương, thưởng của cán bộ, công chức, viên chức mà với Đảng viên cũng có tác động không nhỏ. Đó là thay đổi lớn về mức tiền thưởng của Đảng viên khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng.

1. Lương cơ sở từ 01/7/2024 sẽ tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng

Mới đây, tại họp báo chiều ngày 20/6/2024, Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho biết, nước ta sẽ thực hiện tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024 mà chưa cải cách tiền lương bởi cần phải chuẩn bị đầy đủ và thận trọng khi thực hiện cải cách tiền lương.

2. Mức tiền thưởng của Đảng viên khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng

Bởi chưa thực hiện cải cách tiền lương, đồng nghĩa là vẫn còn giữ lại mức lương cơ sở. Đồng thời, lương cơ sở từ 01/7/2024 sẽ tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng nên mức tiền thưởng của Đảng viên khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ 01/7/2024 cũng tăng theo.

Trong đó, công thức tính tiền thưởng của Đảng viên là:

Tiền thưởng = Hệ số x Mức lương cơ sở

Cụ thể:

  • Hệ số tiền thưởng của Đảng viên được quy định chi tiết tại Hướng dẫn số 56-HD/VPTW.
  • Mức lương cơ sở từ 01/7/2024 dự kiến tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng tương đương 30% so với hiện nay.

Do đó, căn cứ vào từng hình thức thưởng mà Đảng viên sẽ nhận được mức tiền thưởng dưới đây:

2.1 Tiền thưởng định kỳ của Đảng viên

Đảng viên sẽ được nhận tiền thưởng định kỳ hoặc đột xuất. Dưới đây là mức tiền thưởng của Đảng viên từ 01/7/2024 theo định kỳ:

STT

Hình thức khen thưởng

Hệ số

Mức tiền thưởng

Đến 30/6/2024

Từ 01/7/2024

1

Được tổ chức cơ sở Đảng tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong năm

0,3

540.000 đồng

702.000 đồng

2

Được ban thường vụ huyện ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 05 năm liền

1,0

1.800.000 đồng

2.340.000 đồng

3

Được ban thường vụ tỉnh ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn “Đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” 05 năm liền

1,5

2.700.000 đồng

3.510.000 đồng

Trong trường hợp đột xuất, căn cứ vào từng mức tiền thưởng nêu trên, Đảng viên khi có thành tích xuất sắc cũng được hưởng theo mức ở trên này.

Mức tiền thưởng của Đảng viên khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng
Mức tiền thưởng của Đảng viên khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng (Ảnh minh họa)

2.2 Tiền thưởng gắn với huy hiệu Đảng

STT

Huy hiệu Đảng

Hệ số

Mức tiền thưởng

Đến 30/6/2024

Từ 01/7/2024

1

30 năm tuổi Đảng

1,5

2.700.000 đồng

3.510.000 đồng

2

40 năm tuổi Đảng

2,0

3.600.000 đồng

4.680.000 đồng

3

50 năm tuổi Đảng

3,0

5.400.000 đồng

7.020.000 đồng

4

55 năm tuổi Đảng

3,5

6.300.000 đồng

8.190.000 đồng

5

60 năm tuổi Đảng

5,0

9.000.000 đồng

11.700.000 đồng

6

65 năm tuổi Đảng

6,0

10.800.000 đồng

14.040.000 đồng

7

70 năm tuổi Đảng

8,0

14.400.000 đồng

18.720.000 đồng

8

75 năm tuổi Đảng

10,0

18.000.000 đồng

23.400.000 đồng

9

80 năm tuổi Đảng

15,0

27.000.000 đồng

35.100.000 đồng

2.3 Mức tiền thưởng của tổ chức Đảng

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức tiền thưởng

Đến 30/6/2024

Từ 01/7/2024

1

Chi bộ thuộc Đảng ủy cơ sở đạt “Trong sạch, vững mạnh”

1.1

Do Đảng ủy cơ sở tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu trong năm

0,6

1.080.000 đồng

1.080.000 đồng

1.2

Do ban thường vụ huyện ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu 05 năm liền

1,5

2.700.000 đồng

3.510.000 đồng

1.3

Do ban thường vụ tỉnh ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu trong năm

2,0

3.600.000 đồng

4.680.000 đồng

2

Cơ sở Đảng đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”

2.1

Ban thường vụ huyện ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu trong năm

2,0

3.600.000 đồng

4.680.000 đồng

2.2

Ban thường vụ tỉnh ủy tặng giấy khen vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu 05 năm liền

5,0

9.000.000 đồng

11.700.000 đồng

2.3

Ban thường vụ tỉnh ủy tặng cờ vì đạt tiêu chuẩn tiêu biểu 05 năm liền

8,0

14.400.000 đồng

18.720.000 đồng

3

Đảng bộ huyện

3.1

Ban Thường ủy tỉnh ủy tặng bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong nhiệm kỳ 05 năm

10,0

18.000.000 đồng

23.400.000 đồng

3.2

Ban Thường ủy tỉnh ủy tặng cờ vì có thành tích xuất sắc trong nhiệm kỳ 05 năm

15,0

27.000.000 đồng

35.100.000 đồng

2.4 Tiền thưởng theo kỷ niệm chương

Cá nhân được tặng kỷ niệm chương của ngành do các cơ quan Trung ương tặng giấy chứng nhận, tiền thưởng kèm theo bằng 0,6 lần mức tiền lương cơ sở tương đương:

  • Từ nay đến hết 30/6/2024: 1.080.000 đồng.
  • Từ ngày 01/7/2024 trở đi: 1.404.000 đồng.

Trên đây là thông tin mới nhất về mức tiền thưởng của Đảng viên khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(6 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.