Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

1. Xét tuyển viên chức không qua thi tuyển được thực hiện như thế nào?

Xét tuyển viên chức không qua thi tuyển là hình thức tuyển dụng mà người dự tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển, nhưng vẫn phải thực hiện quy trình xét tuyển theo Điều 11 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Theo Điều 5 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, việc áp dụng hình thức xét tuyển hay thi tuyển được xác định ngay trong kế hoạch tuyển dụng của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. Người dự tuyển không được tự lựa chọn hình thức tuyển dụng.

Đối với trường hợp tuyển dụng bằng xét tuyển, kế hoạch tuyển dụng phải xác định rõ:

  • Trình tự thực hiện xét tuyển;
  • Số lượng người cần tuyển;
  • Vị trí việc làm thực hiện xét tuyển;
  • Chỉ tiêu xét tuyển đối với từng nhóm đối tượng;
  • Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển của từng vị trí việc làm.

Do đó, "không qua thi tuyển" không đồng nghĩa với việc được tuyển thẳng hoặc không phải đánh giá năng lực. Người dự tuyển vẫn phải trải qua đầy đủ quy trình xét tuyển gồm 02 vòng, trong đó vòng 2 được tổ chức bằng hình thức vấn đáp hoặc thực hành.

dieu-kien-xet-tuyen-vien-chuc-khong-qua-thi-tuyen-theo-nghi-dinh-259-2026-nd-cp

2. Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển từ 01/7/2026

Theo Điều 7 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, việc tuyển dụng viên chức bằng hình thức xét tuyển được thực hiện đối với từng nhóm đối tượng do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.

Các nhóm đối tượng được áp dụng gồm:

Thứ nhất, người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 03 năm trở lên tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong lĩnh vực y tế, giáo dục hoặc lĩnh vực cơ bản, thiết yếu khác theo quy định của pháp luật.

Để thuộc trường hợp này, người đăng ký phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:

  • Tự nguyện cam kết làm việc từ đủ 03 năm trở lên;
  • Làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Làm việc trong lĩnh vực y tế, giáo dục hoặc lĩnh vực cơ bản, thiết yếu khác theo quy định.

Thứ hai, người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp trở về công tác tại địa phương đã cử đi học.

Thứ ba, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, người có tài năng thuộc đối tượng thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao theo quy định của Chính phủ hoặc của cơ quan quản lý viên chức.

Ngoài các trường hợp trên, pháp luật về ngành, lĩnh vực có thể quy định thêm các đối tượng được xét tuyển.

Bên cạnh việc thuộc một trong các nhóm đối tượng nêu trên, người đăng ký còn phải đáp ứng điều kiện dự tuyển viên chức theo Điều 19 Luật Viên chức 2025 và Điều 6 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, gồm:

  • Có 01 quốc tịch Việt Nam và đang cư trú tại Việt Nam;
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên (trừ trường hợp pháp luật quy định khác đối với một số ngành, nghề đặc thù);
  • Có đăng ký dự tuyển;
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;
  • Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
  • Đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm và các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

Đối với vị trí viên chức quản lý, người dự tuyển còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định. Bên cạnh đó, cơ quan tuyển dụng được quy định điều kiện cụ thể đối với từng vị trí việc làm nhưng không được thấp hơn tiêu chuẩn chung và không trái với nguyên tắc tuyển dụng.

Riêng trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể đăng ký dự tuyển nếu được người đại diện theo pháp luật đồng ý bằng văn bản.

3. Các vòng xét tuyển viên chức và điều kiện trúng tuyển

Theo Điều 13 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, xét tuyển viên chức được thực hiện qua 02 vòng.

* Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển

Hội đồng tuyển dụng kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển thông qua Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Chỉ những người đáp ứng đầy đủ điều kiện mới được tham gia vòng 2. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan tuyển dụng phải thông báo và nêu rõ lý do.

* Vòng 2: Vấn đáp hoặc thực hành

Vòng 2 được tổ chức bằng một trong hai hình thức:

  • Vấn đáp; hoặc
  • Thực hành.

Nội dung đánh giá bao gồm kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành và các năng lực cần thiết đối với vị trí việc làm như tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, khả năng học hỏi, phát triển, khả năng diễn đạt, thái độ và tính cách.

Đối với hình thức vấn đáp:

  • Thời gian vấn đáp là 30 phút;
  • Người dự tuyển được chuẩn bị không quá 15 phút trước khi trả lời.

Đối với hình thức thực hành, thời gian thực hiện và thời gian chuẩn bị do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.

Bài đánh giá vòng 2 được chấm theo thang điểm 100. Việc kiểm tra, sát hạch ngoại ngữ không bắt buộc đối với xét tuyển, trừ trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định thực hiện.

Theo Điều 14 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, người trúng tuyển phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện:

  • Có điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
  • Có tổng điểm vòng 2 cộng điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

Trường hợp có từ 02 người trở lên bằng điểm nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì người có điểm vòng 2 cao hơn được xác định là trúng tuyển. Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.

Kết quả xét tuyển không được bảo lưu cho các kỳ tuyển dụng tiếp theo nếu người dự tuyển không trúng tuyển.

Trên đây là thông tin về Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

Bộ Chính trị ban hành Quy định số 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú. Quy định có hiệu lực từ 05/10/2026 và thay thế Quy định số 213-QĐ/TW ngày 02/01/2020 với một số nội dung mới đáng chú ý.

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương. Vậy tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026 được quy định như thế nào?

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Theo quy định hiện hành, công chức cấp xã có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong 04 hình thức, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm. Vậy những trường hợp nào công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật?

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó, mức lương và phụ cấp tính theo hệ số của các chức danh trong ngành Tòa án cũng được điều chỉnh. Dưới đây là bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án năm 2026.

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo các điều kiện, tiêu chuẩn và phương thức nhất định, trong đó một số đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên. Vậy năm 2026, những trường hợp nào thuộc diện ưu tiên và được cộng bao nhiêu điểm khi tuyển dụng?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?