Giáo viên được nghỉ bao nhiêu ngày trong năm học?

Cũng như người lao động và công chức, viên chức trong một năm làm việc cũng được nghỉ phép năm hưởng nguyên lương hoặc không được hưởng lương. Vậy trong một năm, giáo viên được nghỉ bao nhiêu ngày?


1. Nghỉ hè có tính vào ngày nghỉ hằng năm của giáo viên không?

Khác với các người lao động khác, giáo viên có thêm thời gian nghỉ hè. Với giáo viên mầm non, căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT:

Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non gồm: Nghỉ hè và các ngày nghỉ khác

Trong đó, thời gian nghỉ hè của giáo viên mầm non là 08 tuần, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp, trợ cấp khác (nếu có). Đồng thời, căn cứ kế hoạch năm học, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hè của giáo viên một cách phù hợp.

Ngoài ra, với giáo viên phổ thông gồm các cấp học tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, trường chuyên, trường/lớp cho người khuyết tật, thời gian nghỉ hè được quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017:

3. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:

a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên là 02 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ Luật lao động), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có)

Như vậy, cũng như giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông được nghỉ hè 02 tháng và thời gian này đã bao gồm cả nghỉ hằng năm, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có).

Riêng giảng viên đại học, Thông tư 20/2020 chỉ quy định thời gian làm việc của đối tượng này là 44 tuần để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng… và thời gian này trừ đi số ngày nghỉ Tết, lễ… theo quy định của Bộ luật Lao động.

Như vậy, quy định của pháp luật không đặt ra thời gian nghỉ hè của giảng viên đại học mà chỉ quy định về thời gian làm việc theo năm học.

Xem thêm: Thời gian làm việc của giáo viên các cấp quy định thế nào?

 

2. Giáo viên được nghỉ bao nhiêu ngày hưởng nguyên lương?

Ngoài quy định về nghỉ hè, trong năm học, giáo viên còn được nghỉ phép năm theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể, giáo viên được nghỉ hưởng nguyên lương vào các dịp sau đây:

- Nghỉ lễ, Tết (theo Điều 112 Bộ luật Lao động): Tết Dương lịch nghỉ 01 ngày (01/01 dương lịch); Tết Âm lịch nghỉ 05 ngày; Ngày 30/4 nghỉ 01 ngày; Ngày Quốc tế lao động nghỉ 01 ngày (01/5); Ngày Quốc khánh nghỉ 02 ngày; ngày Giỗ Tổ Hùng Vương nghỉ 01 ngày (10/3 âm lịch).

- Nghỉ hằng năm (theo Điều 113 Bộ luật Lao động): 12 ngày làm việc nếu làm trong điều kiện bình thường; 14 ngày nếu là người chưa thành niên, là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày nếu làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Việc nghỉ hằng năm này áp dụng với giáo viên làm việc đủ 12 tháng. Nếu làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng thực tế làm việc.

Đặc biệt, cứ làm đủ 05 năm thì giáo viên sẽ được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm (tăng theo thâm niên làm việc).

- Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương (theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động): Kết hôn được nghỉ 03 ngày; Con đẻ, con nuôi kết hôn được nghỉ 01 ngày; Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ/chồng, vợ/chồng, con đẻ, con nuôi chết được nghỉ 03 ngày.

Những trường hợp này sẽ phải báo với người sử dụng lao động.

Như vậy, với giáo viên đã làm việc được 12 tháng thì sẽ có cố định 23 ngày nghỉ hưởng nguyên lương trong một năm chưa tính những ngày nghỉ hè và nghỉ việc riêng (nếu có).

giao vien duoc nghi bao nhieu ngay trong nam
Giáo viên được nghỉ bao nhiêu ngày trong năm? (Ảnh minh họa)

 

3. Giáo viên nghỉ việc riêng, không hưởng lương bao nhiêu ngày?

Bên cạnh những ngày nghỉ nguyên lương thì giáo viên còn được nghỉ không hưởng lương theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động gồm:

- Ông bà nội; ông bà ngoại; anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn được nghỉ không lương 01 ngày và báo với người sử dụng lao động.

- Giáo viên xin phép hiệu trưởng và được hiệu trưởng đồng ý thì có thể nghỉ không lương theo yêu cầu.

Trên đây là quy định về việc giáo viên được nghỉ bao nhiêu ngày trong năm? Nếu còn thắc mắc các vấn đề liên quan đến giáo viên, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Thời gian nghỉ thai sản của giáo viên: Trùng nghỉ hè thì sao?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.