Muốn nghỉ việc, công chức phải báo trước bao lâu?

Không ít người lao động nói chung, công chức nói riêng trong quá trình làm việc vì nhiều nguyên nhân bắt buộc phải xin nghỉ việc. Vậy nếu có nguyện vọng nghỉ việc, công chức phải báo trước bao nhiêu thời gian?


Công chức phải báo trước 30 ngày khi muốn thôi việc?

Điều 59 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định công chức được xem xét cho thôi việc do sắp xếp tổ chức hoặc khi có nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

Theo đó, khi muốn được nghỉ việc thì bắt buộc công chức phải đáp ứng các điều kiện:

- Có đơn xin thôi việc gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để nơi này xem xét, quyết định;

- Phải có sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 59 nêu trên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải trả lời bằng văn bản về việc có đồng ý cho công chức đó nghỉ việc không.

Như vậy, khi muốn thôi việc, công chức phải báo trước ít nhất 30 ngày để cơ quan, tổ chức, đơn vị có thời gian xem xét và quyết định. Nếu không đồng ý cho công chức nghỉ việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị này phải nêu rõ lý do.

Ngoài ra, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, công chức sẽ không được giải quyết thôi việc:

- Công chức đang trong thời gian thực hiện luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được xét tuyển;

- Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân với cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế.

Xem thêm: Đơn xin nghỉ việc chuyên nghiệp nhất 2021
 

Công chức muốn nghỉ việc

Công chức muốn nghỉ việc phải báo trước bao lâu? (Ảnh minh họa)


Công chức xin nghỉ việc có được hưởng chế độ thôi việc không?

Cũng tại quy định tại Điều 59 Luật Cán bộ, công chức nêu trên, công chức có nguyện vọng nghỉ việc và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì được hưởng chế độ thôi việc.

Tuy nhiên, nếu khi gửi đơn xin thôi việc mà không được cơ quan, tổ chức, đơn vị đồng ý và tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc. Thậm chí, nếu được đào tạo, bồi dưỡng trước đó thì còn phải bồi thường các chi phí này theo quy định của pháp luật.

Về trợ cấp thôi việc, Điều 5 Nghị định 46/2010/NĐ-CP nêu rõ, mức hưởng trợ cấp thôi việc bằng ½ tháng lương hiện hưởng gồm mức lương theo ngạch; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Trong đó, mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 tháng lương hiện hưởng.

Thời gian để tính hưởng trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, gồm:

- Thời gian làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;

- Thời gian làm việc trong quân đội và công an nhân dân;

- Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng…

Trong đó, nếu có tháng lẻ thì dưới 03 tháng không tính vào thời gian làm việc; từ 03 - 06 tháng được tính bằng ½ năm làm việc; từ 06 - 12 tháng thì tính bằng 01 năm làm việc.

Đáng lưu ý: Nếu thời gian làm việc bị đứt quãng thì được cộng dồn.

Trên đây là quy định về thời gian phải báo trước khi công chức muốn nghỉ việc theo nguyện vọng. Để xem thêm các trường hợp công chức được và không được từ chức, quý độc giả có thể đọc thêm bài viết:

 >> Công chức được và không được từ chức trong trường hợp nào?

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

Bộ Chính trị ban hành Quy định số 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú. Quy định có hiệu lực từ 05/10/2026 và thay thế Quy định số 213-QĐ/TW ngày 02/01/2020 với một số nội dung mới đáng chú ý.

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương. Vậy tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026 được quy định như thế nào?

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Theo quy định hiện hành, công chức cấp xã có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong 04 hình thức, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm. Vậy những trường hợp nào công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật?

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó, mức lương và phụ cấp tính theo hệ số của các chức danh trong ngành Tòa án cũng được điều chỉnh. Dưới đây là bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án năm 2026.

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo các điều kiện, tiêu chuẩn và phương thức nhất định, trong đó một số đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên. Vậy năm 2026, những trường hợp nào thuộc diện ưu tiên và được cộng bao nhiêu điểm khi tuyển dụng?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?