1. Quá thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp xử lý thế nào?
Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời hạn 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm hoặc chấm dứt làm việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt;
- Ra nước ngoài định cư;
- Chết.
Theo đó, một trong các điều kiện bắt buộc mà người lao động phải đáp ứng đủ khi làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Do đó, trường hợp người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ngoài quãng thời gian 03 tháng này thì không đáp ứng đủ các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp này.
Mặt khác, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, đối với thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp thì sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp có tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Lưu ý:
- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 - đủ 144 tháng đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu.
- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng thì những thời gian chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp không được bảo lưu.
Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ việc nhưng nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ngoài thời gian 03 tháng theo quy định, nếu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 - đủ 144 tháng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Để có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp đã được bảo lưu, người lao động phải tiếp tục đi làm và tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm hoặc chấm dứt làm việc và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
2.1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được tính như sau:
|
Trợ cấp thất nghiệp hằng tháng |
= |
60% |
x |
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm |
Lưu ý: Trợ cấp thất nghiệp hằng tháng người lao động được hưởng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng.
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
|
Vùng I |
5.310.000 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
2.2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể:
- Người lao động đóng đủ 12 - đủ 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp;
- Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp;
- Thời gian hưởng thất nghiệp tối đa là 12 tháng.
3. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các loại giấy tờ sau:
- Hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
- Quyết định thôi việc.
- Quyết định sa thải.
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
- Thông báo/thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc.
- Xác nhận chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động.
- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản.
- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã.
- Sổ bảo hiểm xã hội có xác thực của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trên đây là thông tin về Quá thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp xử lý thế nào?
RSS