Hướng dẫn mua bảo hiểm y tế tự nguyện mới nhất

Tăng giá dịch vụ y tế đồng nghĩa với việc thêm gánh nặng cho người bệnh. Tuy nhiên, chỉ với số tiền cực nhỏ tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện, người bệnh đã có thể tiết kiệm được hàng triệu đồng mỗi khi khám, chữa bệnh.

1. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, số 46/2014/QH13, Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

Theo khoản 5 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật số 51/2024/QH15, đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện gồm:

  • Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình;

  • Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo;

  • Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động;

  • Người không thuộc các trường hợp nêu trên.

Hướng dẫn mua bảo hiểm y tế tự nguyện mới nhất
Hướng dẫn mua bảo hiểm y tế tự nguyện mới nhất (Ảnh minh họa)

 

2. Hướng dẫn mua bảo hiểm y tế tự nguyện

Theo Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12, thủ tục mua bảo hiểm y tế tự nguyện được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12, người tham gia lần đầu chuẩn bị:

  • Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của cá nhân hoặc hộ gia đình.

Đối với nhóm tự đóng bảo hiểm y tế, danh sách tham gia được Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo hộ gia đình theo điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12.

Bước 2: Đăng ký tham gia và đóng tiền

Theo khoản 2 Điều 41 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12, cơ quan bảo hiểm xã hội tổ chức để người thuộc nhóm tự đóng bảo hiểm y tế tham gia thuận lợi tại đại lý bảo hiểm y tế, đồng thời hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và nơi đăng ký.

Theo khoản 6 Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12, người tham gia có thể lựa chọn đóng tiền theo định kỳ:

  • 03 tháng;

  • 06 tháng; hoặc

  • 12 tháng.

Bước 3: Nhận thẻ bảo hiểm y tế

Theo khoản 2 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp thẻ bảo hiểm y tế và thông báo hoặc giao thẻ cho cơ quan, tổ chức lập danh sách đối tượng.

Lưu ý: Người thuộc nhóm tự đóng tham gia lần đầu hoặc đã gián đoạn tham gia từ 90 ngày trở lên thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng đủ tiền bảo hiểm y tế.(Theo điểm c khoản 3 Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế 2008, số 25/2008/QH12)

3. Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2026

Theo Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, tùy theo diện đối tượng, các cá nhân tham gia BHYT hàng tháng phải đóng 4,5% mức lương cơ sở, tiền lương tháng hoặc tiền trợ cấp tháng.

Riêng các đối tượng tham gia theo hình thức BHYT hộ gia đình, theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, mức đóng hàng tháng được tính như sau:

- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;

- Người thứ hai đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất;

- Người thứ ba đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất;

- Người thứ tư đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất;

- Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Mức lương cơ sở hiện nay đang áp dụng là 2,53 triệu đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Do đó, mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình của năm này là:

Thành viên tham gia

Mức đóng

Người thứ nhất

113.850 đồng/tháng

Người thứ hai (70%)

79.695 đồng/tháng

Người thứ ba (60%)

68.310 đồng/tháng

Người thứ tư (50%)

56.925 đồng/tháng

Từ người thứ năm trở đi (40%)

45.540 đồng/tháng

4. Mức hưởng bảo hiểm y tế năm 2026

Khi đi khám, chữa bệnh BHYT, người tham gia được quỹ BHYT thanh toán chi phí trong phạm vi được hưởng, cụ thể:

(1) Mức hưởng BHYT đúng tuyến

Theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, số 51/2024/QH15, người tham gia BHYT khi khám, chữa bệnh theo đúng quy định tại Điều 26, Điều 27 Luật Bảo hiểm y tế được hưởng:

- 100% chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Các đối tượng: lực lượng vũ trang, dân quân thường trực, người có công với cách mạng, cựu chiến binh, trẻ em dưới 06 tuổi, thân nhân liệt sĩ, người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số tại vùng khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu, người hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng…

  • Chi phí cho một lần khám, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định.

  • Khám, chữa bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh thuộc cấp ban đầu; khám, chữa bệnh ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực.

  • Người bệnh có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả trong năm lớn hơn 06 lần mức tham chiếu, trừ trường hợp không đáp ứng điều kiện theo luật.

- 95% chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng 

  • Thân nhân của người có công với cách mạng

  • Người thuộc hộ gia đình cận nghèo

  • Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại xã được xác định không còn thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn

- 80% chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng đối với các đối tượng khác.

(2) Mức hưởng BHYT khi tự đi khám, chữa bệnh không đúng nơi đăng ký ban đầu

Theo khoản 4 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế, trường hợp người tham gia BHYT tự đi khám, chữa bệnh không đúng cơ sở đăng ký ban đầu, không đúng quy định về chuyển người bệnh, trừ một số trường hợp đặc biệt, được quỹ BHYT thanh toán theo tỷ lệ của mức hưởng nêu trên như sau:

  • 100% mức hưởng khi khám, chữa bệnh tại cơ sở cấp ban đầu.

  • 100% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp cơ bản.

  • 100% mức hưởng khi khám, chữa bệnh tại cơ sở cấp cơ bản, cấp chuyên sâu mà trước ngày 01/01/2025 đã được xác định là tuyến huyện.

  • Từ 50% đến 100% mức hưởng khi khám, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở cấp cơ bản theo lộ trình và tỷ lệ do Chính phủ quy định.

  • 40% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp chuyên sâu, trừ các trường hợp được hưởng cao hơn theo luật.

  • 50% mức hưởng khi khám ngoại trú theo lộ trình do Chính phủ quy định và 100% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu mà trước ngày 01/01/2025 đã được xác định là tuyến tỉnh.

Lưu ý: “100% mức hưởng” không phải lúc nào cũng là 100% chi phí thực tế. Ví dụ, người có mức hưởng 80% thì 100% mức hưởng được hiểu là quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí trong phạm vi được hưởng.

(3) Mức hưởng BHYT khi cấp cứu

Người tham gia BHYT được hưởng 100% mức hưởng theo đối tượng khi khám, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám, chữa bệnh nào trong trường hợp cấp cứu.

(4) Mức hưởng BHYT khi chuyển tuyến

Trường hợp người bệnh được chuyển giữa các cơ sở khám, chữa bệnh theo yêu cầu chuyên môn và khả năng đáp ứng của cơ sở khám, chữa bệnh thì được xem là chuyển người bệnh đúng quy định.

Khi chuyển cơ sở khám, chữa bệnh BHYT theo yêu cầu chuyên môn trong quá trình điều trị nội trú, cơ sở nơi chuyển người bệnh phải có hồ sơ chuyển cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định.

Nếu chuyển tuyến đúng quy định, người bệnh được hưởng mức BHYT theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế tương ứng với từng nhóm đối tượng: 100%, 95% hoặc 80% chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng.

Như vậy, mức hưởng BHYT khi đi khám, chữa bệnh được xác định tùy theo đối tượng tham gia, nơi khám, chữa bệnh và tình trạng cấp cứu/chuyển tuyến. Cụ thể: 

  • Đi khám, chữa bệnh đúng nơi đăng ký hoặc chuyển tuyến hợp lệ: hưởng theo mức 100%, 95% hoặc 80% tùy đối tượng.

  • Tự đi khám, chữa bệnh không đúng nơi đăng ký ban đầu: vẫn có thể được thanh toán nhưng theo tỷ lệ mức hưởng theo quy dịnh.

  • Cấp cứu: được hưởng BHYT tại bất kỳ cơ sở khám, chữa bệnh.

  • Người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT được hưởng quyền lợi theo đối tượng có mức hưởng cao nhất.

​Trên đây là thông tin về việc Hướng dẫn mua bảo hiểm y tế tự nguyện...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa chỉ làm bảo hiểm thất nghiệp Đồng Nai [Cập nhật mới nhất]

Địa chỉ làm bảo hiểm thất nghiệp Đồng Nai [Cập nhật mới nhất]

Địa chỉ làm bảo hiểm thất nghiệp Đồng Nai [Cập nhật mới nhất]

Toàn tỉnh Đồng Nai ước tính có khoảng 1,2 triệu lao động. Do đó, vấn đề giải quyết việc làm và trợ cấp thất nghiệp cho người lao động tại đây luôn được các cấp chính quyền quan tâm. Sau đây là những thông tin không nên bỏ qua khi hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Đồng Nai.