Cập nhật điều kiện hưởng chế độ ốm đau mới nhất

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau là một trong những vấn đề mà người lao động đặc biệt quan tâm khi gặp vấn đề về sức khỏe. Vậy theo quy định hiện hành, điều kiện hưởng chế độ ốm đau mà người lao động cần đáp ứng là gì?

1. Người lao động nào có cơ hội hưởng chế độ ốm đau?

Theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 thì đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau nếu đáp ứng điều kiện quy định (điều kiện này được nêu ở phần nội dung bên dưới).

Theo đó các đối tượng được hưởng chế độ ốm đau gồm:

*Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

(1) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên…

(2) Cán bộ, công chức, viên chức;

(3) Công nhân, viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

(5) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương/không hưởng tiền tương.

(6) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

(7) Người lao động tại điểm (1) làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

(8) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh;

(9) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

(10) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

*Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

  • Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Cập nhật điều kiện hưởng chế độ ốm đau mới nhất

2. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau được quy định thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong 06 trường hợp:

- Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;

- Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;

- Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

- Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;

- Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

- Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 cũng quy định các trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau như sau:

- Tự gây thương tích/tự gây tổn hại cho sức khỏe cho bản thân.

- Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy (trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

- Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Trong thời gian nghỉ việc thuộc các trường hợp được hưởng chế độ ốm đau nêu trên mà trùng với thời gian:

  • Nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động

  • Nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác

  • Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động

3.1 Chế độ ốm đau dài ngày

Theo Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường:

  • 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

  • 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

  • 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn:

  • 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

  • 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

  • 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Lưu ý:

- Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định. 

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân, thời gian hưởng chế độ ốm đau được xác định theo:

  • Thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

  • Thời gian phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3.2 Chế độ khi chăm sóc con ốm đau

Theo Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 quy định về thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau được hưởng BHXH trong một năm (từ ngày 01/01 - ngày 31/12) cho mỗi con tối đa là:

- 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi;

- 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau nêu trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Trên đây là thông tin về việc Cập nhật điều kiện hưởng chế độ ốm đau mới nhất...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục