Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp mới nhất

Để người lao động an tâm làm việc, ngoài chế độ ốm đau, pháp luật bảo hiểm còn tạo điều kiện để người lao động được hỗ trợ khi mắc bệnh nghề nghiệp. Điều đáng nói, không phải ai cũng được hưởng chế độ này.

Ai được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp?

Khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 giải thích rõ, bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Tuy nhiên, không phải ai mắc bệnh nghề nghiệp cũng được hưởng chế độ này. Theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn/không có thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 - 12 tháng;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 - 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Phải đáp ứng điều kiện nào để hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp? (Ảnh minh họa)
 

Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Theo quy định tại Điều 46 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện:

  • Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

Xem chi tiết danh mục bệnh nghề nghiệp tại đây.

  • Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh nêu trên.

Lưu ý: Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ.

Trên đây là những thông tin chi tiết về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp. Người lao động không nên bỏ qua những thông tin quan trọng này để đảm bảo quyền lợi cho mình.

>> Nghỉ hưu trước tuổi cho người lao động - Toàn bộ thông tin cần biết


Thùy Linh
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP?

Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian đang nhận hỗ trợ, nhằm bảo đảm chi trả đúng đối tượng. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Từ 2026, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định thế nào?

Từ 2026, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định thế nào?

Từ 2026, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định thế nào?

Từ 2026, cách xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được áp dụng theo quy định mới, liên quan trực tiếp đến mức lương làm căn cứ đóng và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức lương đóng BHXH tối thiểu và tối đa quy định thế nào?

Mức lương đóng BHXH tối thiểu và tối đa quy định thế nào?

Mức lương đóng BHXH tối thiểu và tối đa quy định thế nào?

Việc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) với mức đóng là bao nhiêu ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của họ như tiền thai sản, tiền lương hưu. Vì thế, mức tiền lương tháng tối thiểu và tối đa đóng BHXH quy định thế nào là vấn đề nhiều người quan tâm.