Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp mới nhất

Để người lao động an tâm làm việc, ngoài chế độ ốm đau, pháp luật bảo hiểm còn tạo điều kiện để người lao động được hỗ trợ khi mắc bệnh nghề nghiệp. Điều đáng nói, không phải ai cũng được hưởng chế độ này.

1. Ai được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp?

Theo Khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13, Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Theo Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gồm người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thuộc các nhóm sau:

(1) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

(2) Cán bộ, công chức, viên chức;

(3) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

(5) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; 

(6) Dân quân thường trực;

(7) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

(8) Người làm việc không trọn thời gian theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, nếu tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương thấp nhất làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lưu ý: 

Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định.

Cập nhật điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp mới nhất

2. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nêu trên.

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp.

Lưu ý:

Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ

3. Danh mục bệnh nghề nghiệp hiện nay

Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH từ 15/02/2026

Nhóm bệnh

STT

Tên bệnh nghề nghiệp

I. Bệnh bụi phổi - đường hô hấp

1

Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp

2

Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp

3

Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp

4

Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp

5

Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp

6

Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

7

Bệnh hen nghề nghiệp

II. Bệnh nhiễm độc hóa chất, kim loại nặng

8

Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp

9

Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng

10

Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp

11

Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp

12

Bệnh nhiễm độc 2,4,6-Trinitrotoluen (TNT) nghề nghiệp

13

Bệnh nhiễm độc arsenic nghề nghiệp

14

Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm phosphor hữu cơ và carbamat)

15

Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp

16

Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp

17

Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp

III. Bệnh do yếu tố vật lý

18

Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn

19

Bệnh giảm áp nghề nghiệp

20

Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân

21

Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ

22

Bệnh phóng xạ nghề nghiệp

23

Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp

IV. Bệnh da nghề nghiệp

24

Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

25

Bệnh sạm da nghề nghiệp

26

Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm

27

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài

28

Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su

V. Bệnh truyền nhiễm liên quan nghề nghiệp

29

Bệnh Leptospira nghề nghiệp

30

Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp

31

Bệnh lao nghề nghiệp

32

Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

33

Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp

VI. Bệnh ung thư, bệnh đặc biệt

34

Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp

35

Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (COVID-19) nghề nghiệp

Lưu ý: Danh mục trên ban hành theo Thông tư của Bộ Y tế, là căn cứ để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Luật BHXH 2024.

Mỗi bệnh tương ứng 01 Phụ lục quy định điều kiện phơi nhiễm, tiêu chuẩn chẩn đoán và giám định mức suy giảm khả năng lao động.

4. Mức hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

4.1 Trợ cấp một lần

Theo Điều 48 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13 quy định về Trợ cấp một lần như sau:

Đối tượng được hưởng trợ cấp một lần: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần:

- Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

- Ngoài mức trợ cấp quy định như trên, người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.

Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

(Mức trợ cấp một lần được hướng dẫn chi tiết tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH)

4.2 Trợ cấp hằng tháng

Theo khoản 1 Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13 quy định về Trợ cấp hằng tháng như sau:

Đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng: Người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.

Mức trợ cấp hằng tháng:

- Người lao động bị suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

- Ngoài mức trợ cấp như trên, hằng tháng người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.

Trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

(Mức trợ cấp hàng tháng được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH)

Trên đây là thông tin về việc Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp mới nhất...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục