- 1. Hợp đồng tặng cho nhà, đất có bắt buộc công chứng không?
- 2. Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất
- 2.1. Hồ sơ công chứng hợp đồng tặng cho tài sản
- 2.2 Công chứng hợp đồng tặng cho nhà, đất thực hiện ở đâu?
- 2.3 Trình tự công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất mới nhất
- 2.4 Phí công chứng hợp đồng tặng cho nhà, đất
Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, việc tặng cho bất động sản phải được lập thành hợp đồng công chứng, chứng thực. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất mới nhất.
1. Hợp đồng tặng cho nhà, đất có bắt buộc công chứng không?
Theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15 quy định:
Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
...
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Như vậy, khi cá nhân muốn tặng cho quyền sử dụng đất cho người khác thì hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

2. Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất
2.1. Hồ sơ công chứng hợp đồng tặng cho tài sản
Theo khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng 2024, số 46/2024/QH15, hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau:
- Dự thảo hợp đồng tặng cho nhà, đất (nếu các bên đã thoả thuận hoàn tất các nội dung và lập dự thảo theo thoả thuận).
- Giấy tờ tùy thân:
-
Một trong các loại giấy tờ: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu của bên tặng cho và bên nhận tặng cho.
-
Giấy tờ xác định quan hệ hôn nhân của hai bên: Đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bản án/quyết định ly hôn của Toà án đã có hiệu lực pháp luật… để xác định quyền sở hữu nhà, đất của bên tặng cho cũng như xác định quyền sở hữu của nhà, đất được nhận của bên nhận tặng cho.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;
- Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở:
-
Bản vẽ hiện trạng (đối với những trường hợp nhà đã xây dựng lại hoặc hoạ đồ nhà chưa được thể hiện trên giấy chủ quyền) hoặc với những trường hợp tặng cho tách thửa.
-
Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: Di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Hợp đồng tặng cho, Văn bản cam kết về tài sản, Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung…
Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên có thể là bản sao giấy hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính điện tử.
2.2 Công chứng hợp đồng tặng cho nhà, đất thực hiện ở đâu?
Theo Điều 46 Luật Công chứng 2024, số 46/2024/QH15, địa điểm công chứng được quy định như sau:
- Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp dưới đây.
- Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:
-
Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;
-
Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;
-
Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
-
Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.
Bên cạnh đó, theo Điều 19 Luật Công chứng 2024, số 46/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026, số 04/2026/QH16, tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Như vậy, công chứng hợp đồng tặng cho nhà, đất sẽ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng gồm: Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.
Người yêu cầu công chứng hợp đồng tặng cho nhà, đất có thể lựa chọn công chứng tại một trong hai cơ quan, tổ chức nêu trên.
2.3 Trình tự công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất mới nhất
Bước 1. Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng
- Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng.
Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Công chứng viên kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng.
- Nếu hồ sơ đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì tiếp nhận giải quyết; trường hợp từ chối tiếp nhận thì trực tiếp giải thích rõ lý do hoặc trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do cho người yêu cầu công chứng.
Bước 3. Hướng dẫn và giải thích nội dung giao dịch
- Công chứng viên hướng dẫn, giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia giao dịch.
Bước 4. Xác minh, làm rõ thông tin (nếu cần)
- Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc tham gia giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, bị cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc công chứng viên tiến hành xác minh, yêu cầu giám định theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.
- Trường hợp người yêu cầu công chứng không làm rõ được và từ chối việc xác minh, yêu cầu giám định hoặc đã xác minh, giám định nhưng vẫn không làm rõ được thì công chứng viên từ chối công chứng.
Bước 5. Kiểm tra dự thảo hợp đồng tặng cho nhà đất
- Công chứng viên kiểm tra dự thảo giao dịch.
- Nếu trong dự thảo giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của giao dịch không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa; trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên từ chối công chứng.
Bước 6. Đọc và xác nhận nội dung hợp đồng
- Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.
Bước 7. Ký kết hợp đồng và đối chiếu giấy tờ
- Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo giao dịch thì ký vào từng trang của giao dịch và ký, ghi đủ họ, tên của cá nhân, đóng dấu của tổ chức (nếu có) vào trang cuối của giao dịch; trường hợp điểm chỉ thì thực hiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này.
- Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính giấy hoặc bản chính điện tử của các giấy tờ theo quy định để kiểm tra, đối chiếu trước khi ký vào lời chứng và từng trang của giao dịch.
Bước 8. Khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia (nếu có)
- Trong trường hợp đã có dữ liệu về các thông tin trong thành phần hồ sơ yêu cầu công chứng trong cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố thì người yêu cầu công chứng không phải cung cấp giấy tờ có chứa thông tin đó mà có thể tự khai thác dữ liệu để cung cấp cho công chứng viên.
- Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên khai thác dữ liệu thì phải nộp phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng khai thác, sử dụng thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu khác đã được công bố để xem xét, giải quyết hồ sơ yêu cầu công chứng; không yêu cầu xuất trình bản chính giấy tờ để đối chiếu theo quy định.
Bước 9. Ký chứng nhận, đóng dấu và trả kết quả
Tổ chức hành nghề công chứng ghi số văn bản công chứng, đóng dấu, giao bản gốc văn bản công chứng cho người yêu cầu công chứng, vào sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật.
2.4 Phí công chứng hợp đồng tặng cho nhà, đất
Khi công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất, người yêu cầu công chứng phải nộp phí công chứng và thù lao công chứng. Trong đó:
- Phí công chứng hợp đồng tặng cho được xác định theo giá trị tài sản theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC:
|
STT |
Giá trị tài sản |
Mức thu (đồng/trường hợp) |
|
1 |
Dưới 50 triệu đồng |
50.000 đồng |
|
2 |
Từ 50 - 100 triệu đồng |
100.000 đồng |
|
3 |
Từ trên 100 triệu đồng - 01 tỷ đồng |
0,1% giá trị tài sản |
|
4 |
Từ trên 01 - 03 tỷ đồng. |
01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản vượt quá 01 tỷ đồng. |
|
5 |
Từ trên 03 - 05 tỷ đồng. |
2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản vượt quá 03 tỷ đồng. |
|
6 |
Từ trên 05 - 10 tỷ đồng. |
3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản vượt quá 05 tỷ đồng. |
|
7 |
Từ trên 10 - 100 tỷ đồng. |
5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản vượt quá 10 tỷ đồng. |
|
8 |
Trên 100 tỷ đồng. |
32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản vượt quá 100 tỷ đồng, tối đa 70 triệu đồng/trường hợp. |
- Thù lao công chứng: Đây là khoản chi phí được tính theo thoả thuận của các bên bao gồm tiền soạn thảo, tiền cung cấp biểu mẫu hợp đồng tặng cho, tiền in ấn hoặc chi phí ký hợp đồng ngoài trụ sở… nhưng không được vượt quá mức trần thù lao của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
Trên đây là thông tin về Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất…
RSS