Điểm mới Nghị định 230/2026/NĐ-CP sửa đổi về phát triển ngoại thương

Ngày 25/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 230/2026/NĐ-CP sửa đổi về quản lý ngoại thương. Bài viết dưới đây về điểm mới Nghị định 230/2026/NĐ-CP.

1. Bổ sung đối tượng được hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương

Cụ thể, khoản 2 Điều 7 Nghị định 230/2026/NĐ-CP đã bổ sung nội dung hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại thương gồm:

Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng số và thiết bị công nghệ số phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại

Ngoài ra, các nội dung hỗ trợ khác vẫn được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 28/2018/NĐ-CP trước đây gồm:

- Tổ chức, tham gia hội nghị, hội chợ, triển lãm ở nước ngoài về logistics;

- Mời đoàn doanh nghiệp vào Việt Nam trao đổi về cơ hội đầu tư, hợp tác về phát triển dịch vụ logistics;

- Tổ chức diễn đàn logistics Việt Nam, tổ chức hội chợ triển lãm quốc tế về logistics tại Việt Nam.

2. Bổ sung quy định về Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam

Cụ thể, Điều 19 Nghị định 28/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 230/2026/NĐ-CP như sau:

- Làm rõ đối tượng tham gia và hưởng lợi từ Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Nới lỏng mục đích của Chương trình, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam: Không còn yêu cầu phải là:

Chương trình xúc tiến thương mại đặc thù, dài hạn của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì phù hợp với chiến lược xuất nhập khẩu và chiến lược phát triển ngành hàng từng thời kỳ, định hướng và Mục tiêu của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.

- Quy định rõ nội dung Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam.

(1) Xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển thương hiệu ngành hàng theo từng thời kỳ, xây dựng hệ thống tiêu chí, biểu trưng thương hiệu ngành hàng gồm:

  • Nghiên cứu, xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển thương hiệu ngành hàng theo từng thời kỳ;
  • Xây dựng và công bố hệ thống tiêu chí đánh giá, bộ nhận diện và biểu trưng thương hiệu ngành hàng.
Điểm mới Nghị định 230/2026/NĐ-CP sửa đổi về phát triển ngoại thương

(2) Hỗ trợ, nâng cao năng lực xây dựng, quản trị và bảo vệ thương hiệu ngành hàng:

  • Tư vấn, hỗ trợ đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với ngành hàng ở trong nước và nước ngoài;
  • Đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với ngành hàng ở trong nước và nước ngoài;
  • Tổ chức đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực về xây dựng, quản trị và bảo vệ thương hiệu ngành hàng.

(3) Bổ sung nội dung hỗ trợ phát triển sản phẩm đáp ứng hệ thống tiêu chí của Chương trình:

  • Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu và khả năng áp dụng các tiêu chí thương hiệu ngành hàng Việt Nam;
  • Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực phát triển sản phẩm;
  • Tổ chức hoạt động kết nối giao thương, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển sản phẩm.

(4) Truyền thông, quảng bá thương hiệu ngành hàng ở trong nước và nước ngoài:

  • Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường để định hướng cho các hoạt động thông tin, truyền thông;
  • Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn ở trong nước và nước ngoài xây dựng, quảng bá thương hiệu ngành hàng Việt Nam;
  • Xây dựng và phát hành các sản phẩm thông tin; xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương trình thương hiệu ngành hàng Việt Nam;
  • Truyền thông, quảng bá về thương hiệu ngành hàng Việt Nam tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch và trên các phương tiện truyền thông;
  • Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn, tuần lễ, để truyền thông, quảng bá thương hiệu ngành hàng Việt Nam ở trong nước và nước ngoài;
  • Hỗ trợ xây dựng khu vực trưng bày, giới thiệu ngành hàng trên môi trường điện tử.

3. Rút ngắn thời gian giải quyết hàng loạt thủ tục liên quan đến Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Theo Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định 230/2026/NĐ-CP, hàng loạt thủ tục liên quan đến Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được quy định giảm thời gian thực hiện. Cụ thể như sau:

- Thời hạn cấp Giấy phép: Giảm từ 20 ngày xuống còn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

- Thời hạn sửa đổi Giấy phép: Giảm từ 10 ngày xuống còn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;

- Thời hạn cấp lại Giấy phép: Giảm từ 14 ngày xuống còn10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

- Thời hạn gia hạn Giấy phép: Giảm từ 10 ngày xuống còn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài.

Quy định cũ được nêu tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29 Nghị định 28/2018/NĐ-CP.

Đồng thời, Điều 13 Nghị định 230/2026/NĐ-CP cũng giảm thời hạn xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện.

Cụ thể, giảm xuống còn sau 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện mà không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Trong khi quy định cũ tại Điều 33 Nghị định 28/2018/NĐ-CP là từ sau 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện mà không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Những nội dung sửa đổi, bổ sung về hàng loạt thủ tục này đã kế thừa từ quy định tại Nghị quyết 19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Trên đây là tổng hợp điểm mới Nghị định 230/2026/NĐ-CP sửa đổi về phát triển ngoại thương.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

Tổng hợp danh sách văn bản về đăng ký kinh doanh [mới nhất]

Tổng hợp danh sách văn bản về đăng ký kinh doanh [mới nhất]

Tổng hợp danh sách văn bản về đăng ký kinh doanh [mới nhất]

Hệ thống quy định về đăng ký kinh doanh thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản quan trọng mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.