Mẫu Hợp đồng tặng cho nhà ở, đất ở mới nhất 2024

Tặng cho đất, nhà ở giữa các thành viên gia đình hay người thân với nhau diễn ra khá phổ biến. Khi tặng cho, các bên cần lập hợp đồng theo quy định pháp luật. Dưới đây là Mẫu Hợp đồng tặng cho nhà đất mới nhất.

1. Mẫu Hợp đồng tặng cho nhà ở, đất ở chuẩn, mới nhất 2023

1.1 Mẫu Hợp đồng tặng cho nhà ở, đất ở 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

              

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 

(Số: ……………./HĐTCTSGLĐ)

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., Tại ………………………...Chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO (BÊN A): 

a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ……………………………Năm sinh:………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………

Hộ khẩu: ………………

Địa chỉ: …………………

Điện thoại: ……………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: ……………………………….

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: ……………………………Năm sinh:…………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………

Hộ khẩu: …………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………

Điện thoại: ………………………………

Ông/bà: …………………Năm sinh:………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………

Hộ khẩu: …………………………………

Địa chỉ: …………………………

Điện thoại: ……………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: ………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:

………………………………

………………………………

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B): 

Ông/bà: ………………Năm sinh:……………………

CMND số: ……………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………

Hộ khẩu: …………………………..

Địa chỉ: ………………………………

Điện thoại: …………………………

Ông/bà: ………………………Năm sinh:………………

CMND số: ………… Ngày cấp ……….. Nơi cấp: …………

Hộ khẩu: …………………………………

Địa chỉ: ……………………………

Điện thoại: ………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo …………….………….. ,cụ thể như sau:

- Thửa đất số: ................................

- Tờ bản đồ số: ..................................

- Địa chỉ thửa đất: .............................

- Diện tích: ................... m2 (Bằng chữ: ...................)

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ............................... m2

+ Sử dụng chung: ................................. m2

- Mục đích sử dụng:.............

- Thời hạn sử dụng:...................

- Nguồn gốc sử dụng:................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ...........................

...........................

1.2. Tài sản gắn liền với đất là: ..................

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ..................

1.3. Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên là ................đồng (Bằng chữ: .............. ĐVN)

ĐIỀU 2: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

2.1. Việc đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

2.2. Lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ................................

3.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ............................. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

5.2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

6.2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho;

6.3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

ĐIỀU 7: QUYỀN CỦA BÊN B

7.1. Yêu cầu bên A giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

7.2. Được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

7.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

- Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN TẶNG CHO (Bên A)                           BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B)

(Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)                              (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày ........ tháng ........ năm ........ , tại: ..............

Tôi ...................., Công chứng viên phòng Công chứng .................

số ........... tỉnh (thành phố) ............

CÔNG CHỨNG:

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là .................. và bên B là ...............; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- ............................................

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số............., quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

1.2 Mẫu Hợp đồng tặng cho nhà ở, đất ở 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

Hôm nay, ngày ..... tháng ..... năm ............ tại ..........................

Chúng tôi gồm:

BÊN TẶNG CHO:  (Sau đây gọi tắt là  Bên A )

Ông:  ...........................          Sinh năm: ............

CMND số: ................................. cấp ngày ................ tại công an .....................

Hộ khẩu thường trú tại: ..........................................................................

Và vợ là bà:  ............................                  Sinh năm: ................

CMND số: .................... cấp ngày ................ tại công an .....................

Hộ khẩu thường trú tại: .........................................

BÊN NHẬN TẶNG CHO:   (Sau đây gọi tắt là  Bên B )

Ông:  .................        Sinh năm: ............

CMND số: ......................cấp ngày ................ tại công an .....................

Hộ khẩu thường trú tại: .....................................

Và vợ là bà:  ............................                 Sinh năm: ................

CMND số: .............. cấp ngày ................ tại công an .....................

Hộ khẩu thường trú tại: ..........................................

Bằng hợp đồng này bên A tặng cho bên B quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

1. Quyền sử dụng đất ở :  Tặng cho toàn bộ quyền sử dụng đất ở:

- Diện tích đất tặng cho:  ........  m 2 ( Bằng chữ: ..................... mét vuông )

- Thửa đất:      ...........         - Tờ bản đồ:       ......

- Địa chỉ thửa đất:  ...............................................

- Mục đích sử dụng:  Đất ở: ........... m 2

- Thời hạn sử dụng: ............

- Nguồn gốc sử dụng: .............................

2. Nhà ở:

-  Loại nhà:  .......................... ;   - Diện tích sàn xây dựng:   .............. m 2

- Kết cấu nhà:   ....................  ;   - Số tầng:  ..................................

- Thời hạn sử dụng .................  ;  - Năm hoàn thành xây dựng : ………….

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............ Số phát hành   ...............  số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:  ..................  do.................cấp ngày ................

ĐIỀU 2

ĐIỀU KIỆN CHO NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

Việc cho nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở nói trên là dứt khoát và không kèm theo bất cứ điều kiện gì.

ĐIỀU 3

GIAO NHẬN ĐẤT Ở, NHÀ Ở VÀ CÁC GIẤY TỜ VỀ ĐẤT

1. Bên A đã giao phần diện tích đất ở và nhà ở nói trên đúng như hiện trạng cho Bên B.

2. Việc giao nhận đất, nhà do hai bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 4

TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, PHÍ VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1. Bên B có nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí liên quan đến việc cho và nhận diện tích đất nói trên kể từ ngày nhận bàn giao.

2. Quyền sử dụng diện tích đất nói trên được chuyển giao cho bên B kể từ thời điểm Bên B thực hiện xong việc đăng ký sang tên quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

ĐIỀU 5

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6

CAM ĐOAN CỦA HAI BÊN

Hai bên chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về đất ở, nhà ở đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a. Đất ở, nhà ở không có tranh chấp;

b. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm cho thi hành án;

c. Không có giấy tờ quyền sử dụng đất nào khác giấy tờ nêu tại Điều 1, khoản 1 của bản Hợp đồng này;

1.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

2. Bên B cam đoan:

2.1. Những nhân thân đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem kỹ, biết rõ về đất ở, nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

ĐIỀU 7

THỎA THUẬN KHÁC

Trường hợp ranh giới, vị trí, diện tích, kích thước đất ở và nhà ở ghi trong hợp đồng này và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có chênh lệnh so với thực tế thì các bên cam kết thực hiện việc tặng cho theo số liệu đo đạc và văn bản thẩm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

ĐIỀU 8

KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

Hai bên xác nhận:

1. Hai bên đã hiểu rõ các quy định của pháp luật về cho nhận quyền sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của các bên, đều nhận thức được rõ trách nhiệm của mình trước pháp luật khi lập và ký bản hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc lại (hoặc được người làm chứng đọc) hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký (hoặc điểm chỉ) vào hợp đồng này.

BÊN TẶNG CHO ( Bên A)        BÊN NHẬN TẶNG CHO (Bên B)

(Ký, ghi rõ họ tên)                            (Ký, ghi rõ họ tên)

2. Hướng dẫn cách soạn thảo Mẫu Hợp đồng tặng cho nhà, đất

hợp đồng tặng cho nhà đất
Lưu ý khi soạn mẫu hợp đồng tặng cho nhà đất (Ảnh minh họa)

Các bên có thể sử dụng các mẫu Hợp đồng tặng cho nhà đất có sẵn sau đó tải về và điền thông tin đồng thời có thể thay đổi một số thông tin sao cho phù hợp. Khi lập hợp đồng tặng cho nhà ở, đất ở cần chú ý các nội dung sau:

- Trong trường hợp bên giao kết hợp đồng là cá nhân:

  • Nếu các bên có từ hai người trở lên thì lần lượt ghi thông tin của từng người;
  • Nếu bên được tặng cho là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì ghi hộ chiếu;
  • Trường hợp có người đại diện, thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân và tư cách của người đại diện.

- Trong trường hợp bên giao kết hợp đồng là tổ chức thì ghi thông tin: Tên tổ chức (gồm cả tên viết tắt; trụ sở; thông tin người đại diện)

- Trong trường hợp vợ chồng có địa chỉ thường trú khác nhau, thì ghi địa chỉ thường trú từng người và của cả hai người;

- Điều kiện của nhà ở tham gia hợp đồng tặng cho nhà được quy định tại Điều 118 Luật nhà ở năm 2014.

Trong trường hợp ngôi nhà ở nông thôn thì ghi rõ từ xóm (ấp, bản),...;

- Ghi các thực trạng khác của ngôi nhà (nếu có) như: Quyền sử dụng bất động sản liền kề của chủ sở hữu ngôi nhà; các hạn chế về kiến trúc và xây dựng;

- Trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, thì ghi giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng của ngôi nhà đó;

- Trường hợp các bên có thỏa thuận khác về việc lệ phí thì ghi rõ bên nào nộp, số lượng nộp;

- Ghi các thỏa thuận khác ngoài các thỏa thuận đã nêu.

Ở phần yêu cầu công chứng hợp đồng:

- Trong trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị Công chứng viên đọc hợp đồng, thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe đọc hợp đồng;

- Trong dấu ngoặc đơn ghi ngày tháng năm bằng chữ, nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn;

- Ghi địa điểm thực hiện công chứng;

- Ghi chủ thể hợp đồng là cá nhân giao kết; nếu có bên nào đó gồm từ 2 người trở lên, thì lần lượt ghi họ tên, giấy tờ tùy thân của từng người;

- Nếu có bên là tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức đó và ghi họ tên, giấy tờ tùy thân và tư cách của người đại diện.

3. Hợp đồng tặng cho nhà đất có phải công chứng không?

Hợp đồng tặng cho là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó, một bên giao tài sản của mình, một bên nhận tài sản và không có sự yêu cầu đền bù. Khi đó, bên tặng cho có thể tặng cho tài sản là:

- Động sản: Xe máy, xe ô tô, sổ tiết kiệm...

- Bất động sản: Nhà, đất...

Theo quy định tại Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản công chứng, chứng thực. Nếu tài sản đó bắt buộc phải đăng ký thì phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định.

Lúc này, nếu tài sản không phải đăng ký thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ ngày hai bên chuyển giao tài sản. Nếu tài sản phải đăng ký theo quy định thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu.

4. Giấy tờ cần khi công chứng Hợp đồng tặng cho nhà, đất

Căn cứ vào quy định nêu trên và Điều 40 Luật Công chứng 2014, hợp đồng tặng cho nhà, đất bắt buộc phải lập thành văn bản và thực hiện thủ tục công chứng tại Phòng/Văn phòng công chứng, chứng thực tại UBND cấp xã, phường, thị trấn.

Theo đó, những giấy tờ cần phải chuẩn bị để thực hiện công chứng hợp đồng gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu)

- Dự thảo hợp đồng tặng cho (Nếu có)

- Giấy tờ tùy thân:

  • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu của các bên tham gia giao dịch
  • Hộ khẩu
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân), đăng ký kết hôn (vợ chồng)...
  • Giấy khai sinh để chứng minh quan hệ huyết thống giữa người được tặng cho và người tặng cho

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chung cư, ...
  • Bản vẽ hiện trạng (nếu có)
  • Các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản: Di chúc, văn bản thừa kế, thỏa thuận tài sản riêng,..
Trên đây là mẫu Hợp đồng tặng cho nhà đất mới nhất 2023. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp cụ thể.
Đánh giá bài viết:
(5 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Mẫu bài thu hoạch nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh mới nhất 2024

Mẫu bài thu hoạch nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh mới nhất 2024

Mẫu bài thu hoạch nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh mới nhất 2024

Là một người đảng viên, đã được đứng vào đội ngũ của Đảng thì luôn học tập, tiếp thu những đường lối chính sách của Đảng để hoàn thành nhiệm vụ của mình. Đảng viên cần viết bài thu hoạch nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh khi được tham gia vào hội nghị của Đảng đề ra qua mỗi kỳ đại hội. Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu mẫu bài thu hoạch nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh mới nhất tới các bạn đọc.

TOP 5 mẫu thông cáo báo chí hay và chuẩn 2024

 TOP 5 mẫu thông cáo báo chí hay và chuẩn 2024

TOP 5 mẫu thông cáo báo chí hay và chuẩn 2024

Thông cáo báo chí được xem là phương thức hiệu quả để thu hút sự chú ý của giới truyền thông, báo đài, đồng thời giúp đưa tin tức tiếp cận tới công chúng một cách nhanh chóng. Bài viết dưới đây sẽ giải thích rõ và đưa ra 5 mẫu thông cáo báo chí phổ biến nhất giúp bạn đọc hiểu hơn về hình thức này.