Cập nhật mới nhất mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2019

Trợ cấp thất nghiệp được xem là giải pháp cứu cánh hữu ích cho người lao động đang không có việc làm. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2019 có gì thay đổi so với các năm trước đây?

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động khi có nhu cầu và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật sẽ được hưởng trợ cấp thấp nghiệp.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Khoản 1 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

 Mức hưởng hàng tháng 

 = 

 Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp 

 x 

 60% 

Lưu ý:

- Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp thì mức bình quân được tính trên tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động;

- Mức hưởng hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Cập nhật mới nhất mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2019

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất (Ảnh minh họa)

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013:

- Thời gian hưởng được tính theo số tháng đóng, đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

- Thời điểm hưởng được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Có thể thấy, số tiền trợ cấp thất nghiệp hiện nay không phải nhiều nhưng cũng không quá ít đủ để người lao động trang trải trong thời gian thất nghiệp, tìm kiếm công việc mới.

Xem thêm:

Không đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

9 trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Nghỉ thai sản có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Thử việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là bước cần thiết để xác nhận ý chí người thừa kế, bảo đảm việc phân chia di sản đúng pháp luật và tránh tranh chấp. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Quyết định 3152/QĐ-BTP.

Bảng so sánh Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương

Bảng so sánh Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương

Bảng so sánh Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương

Để giúp cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân dễ dàng nắm bắt những thay đổi đáng chú ý trong quản lý ngoại thương. LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương.

Không nhường đường cho xe cấp cứu, tài xế ô tô bị phạt bao nhiêu?

Không nhường đường cho xe cấp cứu, tài xế ô tô bị phạt bao nhiêu?

Không nhường đường cho xe cấp cứu, tài xế ô tô bị phạt bao nhiêu?

Khi xe cấp cứu đang phát tín hiệu ưu tiên, người tham gia giao thông có trách nhiệm chủ động nhường đường để bảo đảm việc cấp cứu được kịp thời. Trường hợp tài xế ô tô không nhường đường hoặc gây cản trở xe cấp cứu sẽ bị xử lý thế nào?