Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt và biện pháp khắc phục đối với việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới mà không lập hồ sơ đánh giá tác động. Vậy chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?
- 1. Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?
- 2. Không lập hồ sơ có bị buộc ngừng chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài không?
- 2.1. Buộc lập, hoàn thiện và nộp hồ sơ
- 2.2. Buộc ngừng chuyển dữ liệu cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ hồ sơ
- 3. Không lập hồ sơ dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân bị phạt thế nào?
- 3.1. Mức phạt theo số lượng chủ thể dữ liệu bị lộ, mất dữ liệu
- 3.2. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
- 4. Không có doanh thu hoặc mức phạt theo doanh thu thấp hơn 03 tỷ đồng thì xử phạt thế nào?
- 5. Các vi phạm khác về hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân bị phạt bao nhiêu?
- 5.1. Không nộp hoặc không hoàn thiện hồ sơ đúng thời hạn
- 5.2. Không cập nhật hoặc không duy trì hồ sơ phục vụ kiểm tra
1. Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo điểm a khoản 1 Điều 56 Nghị định 330/2026/NĐ-CP:
Điều 56. Vi phạm quy định về chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trước hoặc trong thời gian tiến hành chuyển dữ liệu;
Như vậy, tổ chức không lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trước hoặc trong thời gian tiến hành chuyển dữ liệu bị phạt từ 30–50 triệu đồng;
Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026, cá nhân thực hiện cùng hành vi bị phạt bằng ½ so với mức phạt đối với tổ chức, tức từ 15–25 triệu đồng.
Ngoài tiền phạt, hành vi không lập hồ sơ còn bị áp dụng biện pháp buộc lập, hoàn thiện, nộp hồ sơ và buộc ngừng chuyển dữ liệu theo điểm a, điểm b khoản 6 Điều 56 Nghị định 330/2026/NĐ-CP.

2. Không lập hồ sơ có bị buộc ngừng chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài không?
Đối với hành vi không lập hồ sơ tại điểm a khoản 1 Điều 56, Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định các biện pháp khắc phục hậu quả liên quan trực tiếp đến hồ sơ và hoạt động chuyển dữ liệu.
2.1. Buộc lập, hoàn thiện và nộp hồ sơ
Theo điểm a khoản 6 Điều 56 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, người vi phạm bị buộc lập, hoàn thiện và nộp hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới đúng quy định.
Biện pháp này áp dụng đối với các hành vi tại khoản 1 Điều 56, trong đó có hành vi không lập hồ sơ trước hoặc trong thời gian tiến hành chuyển dữ liệu.
2.2. Buộc ngừng chuyển dữ liệu cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ hồ sơ
Theo điểm b khoản 6 Điều 56 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hành vi không lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bị áp dụng biện pháp:
“Buộc ngừng việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới cho đến khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ hồ sơ và được cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xác nhận…”
Như vậy, việc buộc ngừng chuyển dữ liệu kéo dài cho đến khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ hồ sơ và được cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xác nhận.
Biện pháp này cũng áp dụng đối với hành vi không nộp hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
3. Không lập hồ sơ dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân bị phạt thế nào?
Khoản 3 Điều 56 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định việc phạt tiền theo tỷ lệ phần trăm tổng doanh thu năm tài chính liền trước tại thị trường Việt Nam đối với tổ chức thực hiện chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong các trường hợp:
- Không lập hồ sơ đánh giá tác động, che giấu hoặc khai báo sai về dòng dữ liệu dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân;
- Hoặc tiếp tục chuyển dữ liệu sau khi có quyết định yêu cầu ngừng của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3.1. Mức phạt theo số lượng chủ thể dữ liệu bị lộ, mất dữ liệu
Theo các điểm a, b, c khoản 3 Điều 56 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với tổ chức được xác định như sau:
| STT | Hành vi | Mức phạt |
| 1 | Hành vi dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 10.000 đến dưới 100.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam. | Từ 1% đến 2% doanh thu |
| 2 | Hành vi dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 100.000 đến dưới 1.000.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam. | Từ 2% đến 3% doanh thu |
| 3 | Hành vi dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 1.000.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam trở lên. | Từ 3% đến 5% doanh thu |
Doanh thu làm căn cứ tính các mức phạt này là tổng doanh thu năm tài chính liền trước tại thị trường Việt Nam, theo khoản 3 Điều 56 Nghị định 330/2026/NĐ-CP.
3.2. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục
Đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều 56, khoản 5 Điều này quy định các hình thức xử phạt bổ sung:
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Đình chỉ có thời hạn hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới từ 06–12 tháng.
Đồng thời, người vi phạm bị buộc yêu cầu bên nhận dữ liệu xuyên biên giới hủy, xóa tới mức không thể khôi phục toàn bộ dữ liệu cá nhân đã chuyển trái quy định; cung cấp bằng chứng bên nhận đã thực hiện việc hủy, xóa cho cơ quan có thẩm quyền.
Theo điểm d khoản 6 Điều 56, hành vi vi phạm còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại khoản thu có được từ hành vi vi phạm.
4. Không có doanh thu hoặc mức phạt theo doanh thu thấp hơn 03 tỷ đồng thì xử phạt thế nào?
Khoản 4 Điều 56 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định các khung tiền phạt đối với tổ chức vi phạm tại khoản 3 Điều này trong trường hợp:
- Không có doanh thu phát sinh tại thị trường Việt Nam trong năm tài chính liền trước; hoặc
- Mức phạt tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu tại từng điểm thấp hơn 03 tỷ đồng.
Đối với các hành vi dẫn đến lộ, mất dữ liệu cá nhân, mức phạt được quy định tại các điểm a, b, c khoản 4 Điều 56 như sau:
| STT | Hành vi | Mức phạt |
| 1 | Lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 10.000 đến dưới 100.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam. | Từ 200 đến 500 triệu đồng |
| 2 | Lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 100.000 đến dưới 1.000.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam. | Từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng |
| 3 | Lộ, mất dữ liệu cá nhân của từ 1.000.000 chủ thể dữ liệu cá nhân là công dân Việt Nam trở lên. | Từ 01 đến 03 tỷ đồng |
5. Các vi phạm khác về hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân bị phạt bao nhiêu?
Ngoài hành vi không lập hồ sơ, khoản 1 Điều 56 Nghị định 330/2026/NĐ-CP còn quy định mức phạt từ 30–50 triệu đồng đối với tổ chức cho các hành vi liên quan đến việc nộp, hoàn thiện, cập nhật và duy trì hồ sơ.
5.1. Không nộp hoặc không hoàn thiện hồ sơ đúng thời hạn
Theo điểm b khoản 1 Điều 56 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hành vi bị xử phạt là không nộp 01 bản chính hồ sơ cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đầu tiên tiến hành chuyển dữ liệu.
Theo điểm c khoản 1 Điều 56, hành vi không hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân cũng thuộc khung phạt từ 30–50 triệu đồng đối với tổ chức.
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, cá nhân thực hiện cùng hành vi chịu mức phạt từ 15–25 triệu đồng.
5.2. Không cập nhật hoặc không duy trì hồ sơ phục vụ kiểm tra
Theo điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 56 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, các hành vi bị xử phạt gồm:
- Không cập nhật định kỳ hoặc không cập nhật hồ sơ khi có thay đổi theo quy định pháp luật.
- Không duy trì hồ sơ ở trạng thái sẵn sàng phục vụ hoạt động kiểm tra của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Mức phạt đối với tổ chức là 30–50 triệu đồng theo khoản 1 Điều 56; đối với cá nhân là 15–25 triệu đồng theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP.
Các hành vi nêu trên đều thuộc trường hợp bị buộc lập, hoàn thiện và nộp hồ sơ đúng quy định.
Trên đây là thông tin về “Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 330/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS