Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định cụ thể đối tượng được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam. Vậy doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?
- 1. Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?
- 2. Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán để làm gì?
- 3. Doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải tuân thủ nguyên tắc nào?
- 4. Có được điều chỉnh Chuẩn mực quốc tế về kế toán khi áp dụng tại Việt Nam không?
- 5. Doanh nghiệp muốn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải thông báo cho ai?
- 6. Doanh nghiệp có trách nhiệm gì sau khi lựa chọn áp dụng?
- 7. Doanh nghiệp lần đầu chuyển sang Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải thực hiện thế nào?
1. Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Theo Điều 2 Thông tư 118/2026/TT-BTC, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải thuộc nhóm thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 222/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Đồng thời, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải có nhu cầu, đủ khả năng và nguồn lực để áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán. Khi đáp ứng các yếu tố này, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng chuẩn mực để lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất.
Có thể xác định các yếu tố chính về đối tượng được lựa chọn áp dụng như sau:
- Là doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế;
- Là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
- Thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 222/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
- Có nhu cầu áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán;
- Đủ khả năng và nguồn lực để thực hiện.
Như vậy, theo phạm vi của Thông tư 118/2026/TT-BTC, không phải mọi doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam đều thuộc nhóm được lựa chọn áp dụng theo quy định này. Điều 2 giới hạn đối tượng ở doanh nghiệp, tổ chức kinh tế là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam và đáp ứng các yêu cầu nêu trên.
2. Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán để làm gì?
Theo Điều 1 Thông tư 118/2026/TT-BTC, Chuẩn mực quốc tế về kế toán được áp dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất.
Do đó, phạm vi áp dụng theo Thông tư tập trung vào việc lập và trình bàyBáo cáo tài chính;Báo cáo tài chính hợp nhất.
Việc Doanh nghiệp, tổ chức lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán mang lại những lợi ích sau:
- Nâng cao tính minh bạch và khả năng so sánh;
- Tăng khả năng tiếp cận vốn quốc tế;
- Cải thiện quản trị nội bộ và kiểm soát rủi ro;
- Định hướng phát triển bền vững.
3. Doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải tuân thủ nguyên tắc nào?
Theo cách quy định tại Điều 2 Thông tư 118/2026/TT-BTC, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đáp ứng điều kiện “được lựa chọn áp dụng” Chuẩn mực quốc tế về kế toán. Vì vậy, trong phạm vi Thông tư 118, đây là cơ chế lựa chọn đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đủ điều kiện chứ không phải quy định bắt buộc mọi đối tượng phải chuyển sang áp dụng.
Tuy nhiên, khi doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng thì phải tuân thủ đầy đủ thể thức tại Điều 3 Thông tư 118/2026/TT-BTC. Cụ thể, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải:
- Áp dụng nguyên mẫu các quy định của Chuẩn mực quốc tế về kế toán có hiệu lực;
- Không thực hiện bất cứ sự điều chỉnh nào đối với các quy định đó;
- Áp dụng nhất quán trong một năm tài chính;
- Bảo đảm báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch và dễ kiểm tra, kiểm soát.
Như vậy, quyền lựa chọn áp dụng không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được tự quyết cách thức áp dụng. Sau khi lựa chọn, doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nguyên tắc và thể thức mà Thông tư quy định.
4. Có được điều chỉnh Chuẩn mực quốc tế về kế toán khi áp dụng tại Việt Nam không?
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 118/2026/TT-BTC, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi lựa chọn áp dụng phải “áp dụng nguyên mẫu và không có bất cứ sự điều chỉnh nào” đối với các quy định của Chuẩn mực quốc tế về kế toán có hiệu lực.
Do đó, doanh nghiệp không được lựa chọn chỉ một phần quy định rồi tự điều chỉnh nội dung chuẩn mực cho phù hợp với nhu cầu riêng khi lập báo cáo tài chính theo cơ chế của Thông tư này.
Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 3, báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất lập theo Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải được áp dụng nhất quán trong một năm tài chính.
Việc bắt đầu áp dụng hoặc dừng áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán cũng không được thực hiện vào bất kỳ thời điểm nào trong năm mà chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.
5. Doanh nghiệp muốn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải thông báo cho ai?
Theo khoản 4 Điều 5 Thông tư 118/2026/TT-BTC, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải gửi thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày trước ngày áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán.
Quy định này cũng áp dụng khi doanh nghiệp muốn dừng áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán.
Như vậy, doanh nghiệp thuộc đối tượng được lựa chọn áp dụng cần lưu ý hai mốc thời gian:
- Việc áp dụng hoặc dừng áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo, theo khoản 2 Điều 3;
- Phải gửi thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày trước ngày áp dụng hoặc dừng áp dụng, theo khoản 4 Điều 5.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 118/2026/TT-BTC, Bộ Tài chính, thông qua Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, sẽ cập nhật và công khai danh sách các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán.
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của doanh nghiệp về việc áp dụng hoặc dừng áp dụng, Bộ Tài chính sẽ điều chỉnh danh sách công khai tương ứng.
6. Doanh nghiệp có trách nhiệm gì sau khi lựa chọn áp dụng?
Theo Điều 5 Thông tư 118/2026/TT-BTC, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sau khi lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải thực hiện một số trách nhiệm cụ thể.
Trước hết, doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán để lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất.
Đồng thời, doanh nghiệp phải:
- Bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin;
- Giải trình rõ ràng, minh bạch với cơ quan thuế, cơ quan quản lý, giám sát;
- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực quốc tế về kế toán trong Bản Thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất;
- Thực hiện nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính khi áp dụng hoặc dừng áp dụng.
Ngoài ra, theo Điều 4 Thông tư 118/2026/TT-BTC, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải lập và nộp báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất cho Cơ quan điều hành, Cơ quan giám sát và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Kỳ báo cáo và thời hạn nộp báo cáo thực hiện theo pháp luật về kế toán Việt Nam.
7. Doanh nghiệp lần đầu chuyển sang Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải thực hiện thế nào?
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 118/2026/TT-BTC, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thay đổi từ chế độ kế toán hoặc hệ thống Chuẩn mực kế toán đang áp dụng sang hệ thống Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải trình bày thông tin so sánh; Thuyết minh đầy đủ các thông tin trên báo cáo tài chính; theo quy định của Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) số 1 - Lần đầu áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.
Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đang áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán theo Nghị quyết 222/2025/QH15 và Nghị định 324/2025/NĐ-CP, thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư 118/2026/TT-BTC.
Thông tư 118/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2027.
Trên đây là thông tin về “Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 118/2026/TT-BTC trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..
RSS