Sắp có quy định mới về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Dự thảo Luật Việc làm mới nhất đã có một số điều chỉnh liên quan đến hưởng trợ cấp thất nghiệp, như mức hưởng, trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp…

Đề xuất quy định mới về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Tại khoản 1 Điều 95 Dự thảo Luật Việc làm mới nhất quy định như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, dự thảo mới đã đề xuất mức hưởng trợ cấp hằng tháng không còn quy định mức tối đa là không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định như hiện hành nữa mà quy định chung đối với tất cả người lao động là:
“tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp”

Có thể hiểu, dù thuộc trường hợp người lao động Nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân thì mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa đều không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng.

Hiện nay, căn cứ theo khoản 1, khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa hiện nay đối với người lao động như sau:

 

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Mức hưởng

Bằng 05 lần mức lương cơ sở

 

 

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng

Bằng 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 

Theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì từ 1/7/2024 mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định như sau:

- Vùng 1 là 4.960.000 đồng/tháng.

- Vùng 2 là 4.410.000 đồng/tháng.

- Vùng 3 là 3.860.000 đồng/tháng.

- Vùng 4 là 3.450.000 đồng/tháng.

Mức hưởng tối đa cụ thể

11.700.000 đồng/tháng

Vùng 1: 24.800.000 đồng/tháng

Vùng 2 22.050.000 đồng/tháng

Vùng 3: 19.300.000 đồng/tháng

Vùng 4: 17.250.000 đồng/tháng

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 95 của dự thảo Luật Việc làm cũng quy định thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày thứ 11 tính theo ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định (Hiện hành: Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, theo khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm 2013)

 quy định mới về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
Đề xuất quy định mới về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp (Ảnh minh họa)

4 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều 94 của dự thảo đã đề xuất người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ, người quản lý điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương, trừ 01 trong 04 trường hợp sau:

(1) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định Bộ luật Lao động; người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc không đúng quy định của Luật Viên chức;

(2) Người lao động bị sa thải theo pháp luật về lao động hoặc bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc theo pháp luật về viên chức;

(3) Người lao động hưởng lương hưu;

(4) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng chưa hưởng lương hưu khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thứ hai, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ, người quản lý điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Trường hợp đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến 12 tháng.

Thứ ba, đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm

thứ tư, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không thuộc các trường hợp như:

- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;...

Trên đây là thông tin về việc sắp có quy định mới về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

3 cách kiểm tra thẻ BHYT học sinh, sinh viên đã được gia hạn hay chưa

3 cách kiểm tra thẻ BHYT học sinh, sinh viên đã được gia hạn hay chưa

3 cách kiểm tra thẻ BHYT học sinh, sinh viên đã được gia hạn hay chưa

Sau khi hoàn tất việc tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), phụ huynh và học sinh, sinh viên nên chủ động kiểm tra giá trị sử dụng của thẻ. 03 cách tra cứu dưới đây giúp xác định thẻ BHYT đã được gia hạn hay chưa, thông tin cá nhân có chính xác không và thời hạn sử dụng của thẻ kéo dài đến ngày nào.

Số Căn cước công dân thay thế mã số BHXH từ 01/9/2026: Người dân cần lưu ý gì?

Số Căn cước công dân thay thế mã số BHXH từ 01/9/2026: Người dân cần lưu ý gì?

Số Căn cước công dân thay thế mã số BHXH từ 01/9/2026: Người dân cần lưu ý gì?

Từ ngày 01/9/2026, số định danh cá nhân/Căn cước công dân được sử dụng thay mã số bảo hiểm xã hội trên các phần mềm nghiệp vụ. Nhiều người băn khoăn, thủ tục chuyển đổi thế nào, quyền lợi người tham gia có được bảo đảm không?

Thủ tục gộp sổ bảo hiểm xã hội mới nhất

Thủ tục gộp sổ bảo hiểm xã hội mới nhất

Thủ tục gộp sổ bảo hiểm xã hội mới nhất

Hồ sơ, thủ tục gộp sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) hiện nay đang là vấn đề thắc mắc của không ít người lao động. Để quá trình chuẩn bị và nộp hồ sơ được thuận tiện và dễ dàng hơn, bài viết dưới đây của LuatVietnam sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết nhất về gộp sổ BHXH.

Hướng dẫn thủ tục giám định tai nạn lao động lần đầu mới nhất

Hướng dẫn thủ tục giám định tai nạn lao động lần đầu mới nhất

Hướng dẫn thủ tục giám định tai nạn lao động lần đầu mới nhất

Để được giải quyết chính xác và đầy đủ chế độ tai nạn lao động, người lao động phải tiến hành khám giám định sức khỏe để xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động. Sau đây là thông tin chi tiết về thủ tục giám định tai nạn lao động lần đầu.