Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng không?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, trong đó có yêu cầu riêng đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Vậy doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng không?

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng không?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng khi đáp ứng các điều kiện cấp phép và điều kiện đối với loại hình kinh doanh tương ứng. 

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải được thành lập theo pháp luật Việt Nam; riêng tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có thời hạn đầu tư tại Việt Nam còn nhiều hơn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy phép.

Về giấy phép kinh doanh, cả khoản 1 Điều 29 Luật An ninh mạng 2025 và khoản 1 Điều 5 Nghị định 332/2026/NĐ-CP yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

Như vậy, đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, yêu cầu về thời hạn đầu tư là một điều kiện để được cấp phép kinh doanh dịch vụ an ninh mạng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật để được kinh doanh dịch vụ an ninh mạng.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng không? 2
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng không?

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ an ninh mạng phải đáp ứng điều kiện chung nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, để kinh doanh dịch vụ an ninh mạng, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

2.1. Điều kiện về thành lập và thời hạn đầu tư

  • Được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Không vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
  • Thời hạn đầu tư tại Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải còn nhiều hơn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ an ninh mạng.

2.2. Điều kiện về nhân sự 

Thứ nhất, người đại diện theo pháp luật, người quản lý hoặc người được uỷ quyền của họ không được thuộc các trường hợp sau đây:

  • Người Việt Nam đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng Việt Nam hoặc nước ngoài đang điều tra, truy tố, xét xử;
  • Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác định là có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý, chưa được xóa án tích; 
  • Người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; 
  • Người đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu;
  • Người đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài chưa được cấp phép cư trú, lao động tại Việt Nam.

Thứ hai, doanh nghiệp phải có nhân sự phụ trách kỹ thuật phù hợp với sản phẩm an ninh mạng kinh doanh, trong đó người này phải có bằng đại học trở lên hoặc có chứng chỉ chuyên ngành về an ninh mạng, an toàn thông tin, công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.

2.3. Điều kiện về kỹ thuật

Doanh nghiệp phải có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với:

  • Hoạt động đầu tư, kinh doanh;
  • Loại hình sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đăng ký kinh doanh.

2.4. Yêu cầu về đội ngũ kỹ thuật kinh doanh dịch vụ an ninh mạng 

Đối với dịch vụ kiểm tra, dịch vụ tư vấn an ninh mạng: Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, đối với dịch vụ kiểm tra an ninh mạng, dịch vụ tư vấn an ninh mạng, doanh nghiệp nói chung cần đáp ứng thêm tiêu chí về đội ngũ nhân sự kỹ thuật như sau:

  • Đội ngũ nhân sự kỹ thuật phải có ít nhất 05 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên;
  • Có địa chỉ cư trú cụ thể tại Việt Nam;
  • Người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.

Đối với dịch vụ giám sát an ninh mạng: Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giám sát an ninh mạng phải:

  • Có ít nhất 12 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên;
  • Có nhân sự chịu trách nhiệm quản trị hệ thống, bảo mật thông tin;
  • Có người đại diện theo pháp luật là người có quốc tịch Việt Nam.

2.5. Có phương án kỹ thuật, dự phòng và kinh doanh phù hợp

Cụ thể, điều kiện về phương án kỹ thuật, dự phòng và kinh doanh theo Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP bao gồm:

  • Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu bảo vệ an ninh mạng theo loại hình dịch vụ cung cấp;
  • Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra;
  • Có mô tả tổng thể tính năng kỹ thuật hệ thống giám sát an ninh mạng và quy trình vận hành giám sát an ninh mạng.
  • Có phương án kinh doanh phù hợp, bao gồm: Phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ; loại hình dịch vụ dự kiến cung cấp; phương án bảo mật thông tin của khách hàng; phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm gì khi kinh doanh dịch vụ an ninh mạng?

Theo khoản 2 Điều 29 Luật An ninh mạng 2025, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có các trách nhiệm:

  • Thực hiện đúng giấy phép, tuân thủ pháp luật về an ninh mạng và các quy định pháp luật có liên quan;
  • Bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi lưu thông trên thị trường;
  • Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin khách hàng; quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ;
  • Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng hoặc vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ;
  • Phối hợp, tạo điều kiện và thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng để thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

Trên đây là thông tin về “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng không?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 332/2026/NĐ-CP và Luật An ninh mạng 2025 trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đưa bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng tư của người khác lên mạng bị phạt bao nhiêu?

Đưa bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng tư của người khác lên mạng bị phạt bao nhiêu?

Đưa bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng tư của người khác lên mạng bị phạt bao nhiêu?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi vi phạm bảo vệ thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng. Vậy đưa bí mật cá nhân, bí mật gia đình, đời sống riêng tư của người khác lên mạng bị phạt bao nhiêu? 

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp công vụ dành riêng cho cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, đặc khu. Vậy phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả vào thời điểm nào?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì?

Người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam cần biết mình có thể yêu cầu cơ quan nào hỗ trợ khi quyền lợi bị ảnh hưởng, đồng thời phải thực hiện những việc gì sau khi ký hợp đồng. 

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như thế nào?  Thông tin được nêu cụ thể trong bài viết dưới đây.