Thời gian cán bộ, công chức cấp xã nghỉ không lương có được tính hưởng phụ cấp công vụ?

Theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP, thời gian cán bộ, công chức cấp xã nghỉ không lương có được tính hưởng phụ cấp công vụ, đặc biệt khi thời gian nghỉ kéo dài liên tục từ 01 tháng trở lên?

1. Thời gian cán bộ, công chức cấp xã nghỉ không lương có được tính hưởng phụ cấp công vụ?

Thời gian cán bộ, công chức cấp xã nghỉ không lương có được tính hưởng phụ cấp công vụ?

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP:

2. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm:

a) Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
Nội dung tham chiếu. Click vào để xem chi tiết.
 ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

Như vậy, theo điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên không được tính hưởng phụ cấp công vụ. 

2. Ngoài nghỉ không lương, những thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp công vụ?

Không chỉ thời gian nghỉ không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên, khoản 2 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP còn quy định một số khoảng thời gian khác không được tính hưởng phụ cấp công vụ.

Cụ thể gồm 03 trường hợp sau:

2.1. Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài và hưởng 40% tiền lương

Theo điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP không được tính hưởng phụ cấp công vụ.

Như vậy, trường hợp này phải đồng thời gắn với việc cán bộ, công chức thuộc chế độ hưởng 40% tiền lương được Nghị định dẫn chiếu.

22.2. Nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội

Theo điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội cũng không được tính hưởng phụ cấp công vụ.

Nghị định xác định đây là một trường hợp riêng với nghỉ việc không hưởng lương bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam

Theo điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, thời gian bị tạm đình chỉ công tác; bị tạm giữ; bị tạm giam đều không được tính hưởng phụ cấp công vụ.

Như vậy, Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ. Trong đó, đối với trường hợp nghỉ không hưởng lương, Nghị định xác định rõ mốc liên tục từ 01 tháng trở lên.

3. Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được trả khi nào?

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Do phụ cấp công vụ được trả cùng kỳ lương hằng tháng nên khi xác định chế độ của cán bộ, công chức cấp xã cần đồng thời xem xét người đó có thuộc khoảng thời gian không được tính hưởng quy định tại khoản 2 Điều 4 hay không.

Đối với riêng trường hợp nghỉ việc không hưởng lương, căn cứ trực tiếp để xác định là điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, với mốc thời gian nghỉ liên tục từ 01 tháng trở lên.

Ngoài ra, trường hợp cán bộ, công chức cấp xã thôi làm việc trong các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định thì cách xác định thời điểm thôi hưởng lại được quy định riêng.

Cụ thể, theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, cán bộ, công chức cấp xã khi thôi làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu thì thôi hưởng phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo.

4. Mức phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được xác định thế nào?

Theo Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, mức phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được xác định theo việc người đó có được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố hay không.

Cụ thể:

  • Cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố được hưởng mức phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
  • Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố được hưởng mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
  • Nếu cán bộ, công chức thuộc trường hợp hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm nhưng mức này thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Việc xác định mức hưởng nêu trên cần lưu ý  nguyên tắc tại Điều 4 về những khoảng thời gian không được tính hưởng, trong đó có thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.

5. Chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định 381 áp dụng từ khi nào?

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức ngày 02/10/2026.

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 6 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp tại Nghị định được áp dụng kể từ ngày 01/7/2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.

Đồng thời, khoản 3 Điều 6 quy định cán bộ, công chức cấp xã thuộc trường hợp áp dụng khoản 1 và khoản 3 Điều 3 mà trong thời gian từ ngày 01/7/2026 đến 02/10/2026 đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức 55% thì được hưởng phần chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Trên đây là thông tin về “Thời gian cán bộ, công chức cấp xã nghỉ không lương có được tính hưởng phụ cấp công vụ?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 381/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi,Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng? Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp và trình tự cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, với các yêu cầu về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn sản phẩm và mục đích sử dụng. Vậy điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể giấy tờ, cách nộp và trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định số ki-lô-mét đã sử dụng là một trong các căn cứ để thanh lý xe ô tô công. Tùy địa bàn nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở chính, mốc áp dụng là trên 200.000 km hoặc trên 250.000 km. Vậy cụ thể xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý và ngoài số km, xe còn được thanh lý trong những trường hợp nào?

 

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định riêng nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đồng thời được sử dụng xe khi đi công tác. Vậy chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan, mức giá xe được áp dụng bao nhiêu và có thể nhận khoán kinh phí thay cho việc bố trí xe hay không?

 

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe ô tô công theo từng mục đích sử dụng, từ xe phục vụ chức danh đến xe phục vụ công tác chung. Vậy định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định nhiều mức tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, trong đó có những trường hợp được sử dụng thường xuyên một xe ô tô mà không quy định mức giá. Vậy những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá, thời gian sử dụng xe ra sao và việc trang bị, thay thế xe được thực hiện thế nào?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đối với từng nhóm chức danh. Trong đó, có một số chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô kể cả khi đã nghỉ công tác. Vậy những chức danh nào thuộc diện này, chế độ sử dụng xe được quy định ra sao và có giới hạn mức giá hay không?