Làm việc cùng lúc nhiều công ty, đóng BHXH thế nào?

Người lao động khi ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng sẽ phải trích một phần tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) thông qua công ty nơi mình làm việc. Vậy nếu làm việc cùng lúc nhiều công ty, người lao động phải đóng BHXH thế nào?


Theo quy định tại Điều 19 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động được quyền ký nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động khác nhau. Khi làm việc theo nhiều hợp đồng lao động khác nhau cùng lúc, việc tham gia BHXH của người lao động sẽ có sự khác biệt so với những trường hợp chỉ làm việc theo một hợp đồng lao động. Cụ thể:

1. Đóng BHXH bắt buộc

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên bắt buộc phải tham gia BHXH.

Trường hợp ký hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, người lao động chỉ phải đóng BHXH theo hợp đồng lao động được ký đầu tiên (theo khoản điểm a khoản 5 Điều 2 Luật BHXH năm 2024).

Trong đó, hàng tháng, người lao động phải trích đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức tiền sau:

Mức đóng = 8% x Tiền lương tháng đóng BHXH

  • Tiền lương đóng BHXH của người lao động bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi nhận cụ thể tại hợp đồng lao động.
  • Tiền lương đóng BHXH tối đa = 20 lần mức tham chiếu = 46,8 triệu đồng.

(Khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội cũng nêu rõ, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở.)

2. Đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 41 Luật này, người lao động sẽ không phải đóng tiền vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà trách nhiệm này thuộc về người sử dụng lao động.

Khi ký hợp đồng với nhiều công ty, người lao động sẽ được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã ký.

Hằng tháng, người sử dụng lao động phải đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp số tiền tương ứng:

Mức đóng = 0,5% x Tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động

  • Tiền lương tháng đóng BHXH bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi nhận cụ thể tại hợp đồng lao động.
  • Tiền lương đóng BHXH tối đa = 20 lần mức tham chiếu = 46,8 triệu đồng.
lam 2 cong ty dong bao hiem the naoLàm cùng lúc 2 hay nhiều công ty, đóng bảo hiểm thế nào? (Ảnh minh họa)

3. Đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013 và quy định về hợp đồng lao động tại Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên bắt buộc phải đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Cũng theo Điều này, trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động sẽ tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

Mỗi tháng, người lao động sẽ phải đóng như sau:

Mức đóng = 1% x Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp

  • Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
  • Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa = 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

4. Đóng bảo hiểm y tế

Theo Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, sửa đổi năm 2024, người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.

Căn cứ Điều 13 Luật này, nếu có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, người lao động sẽ phải đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.

Hàng tháng, người lao động sẽ phải đóng tiền vào quỹ bảo hiểm y tế với mức sau:

Mức đóng = 1,5% x Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

  • Tiền lương đóng BHXH bắt buộc bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi nhận cụ thể tại hợp đồng lao động.
  • Tiền lương đóng BHXH tối đa = 20 lần mức tham chiếu = 46,8 triệu đồng.

Trên đây là giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề làm 2 công ty đóng bảo hiểm thế nào. Nếu còn thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất năm 2026 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã có nhiều quy định đáng chú ý về phát triển công nghiệp công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đề xuất nhiều thay đổi đáng chú ý, tác động trực tiếp đến trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình cũng như trình tự thực hiện một số thủ tục về phòng cháy, chữa cháy.

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 05-ĐKT-TH được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Nghị định 283 2026 CP hiệu lực hôm nay đã bổ sung một số hành vi vi phạm; đồng thời phân định cụ thể hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và điều chỉnh biện pháp khắc phục hậu quả.

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Không phải tất cả trường hợp được miễn học phí đều tự động được hưởng chính sách; sinh viên thuộc diện phải lập hồ sơ đề nghị và gửi cơ sở giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày nhập học.