Hướng dẫn hồ sơ giảm tiền thuê đất, mặt nước của năm 2022

Theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg, Nhà nước tiếp tục hỗ trợ giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi Covid-19. Dưới đây là hướng dẫn hồ sơ giảm tiền giảm tiền thuê đất.

1. Ai được giảm tiền thuê đất của năm 2022? Mức giảm bao nhiêu?

Quyết định 01/2023/QĐ-TTg nêu rõ, các đối tượng sau đây bị ảnh hưởng bởi Covid-19 được hỗ trợ giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022:

- Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp dưới hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước hằng năm theo:

  • Quyết định; hoặc
  • Hợp đồng; hoặc
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Người thuê đất, thuê mặt nước không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất và người thuê đất, thuê mặt nước đang được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai.

Theo đó, mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm 2022 là 30% (không gồm số tiền thuê đất, thuê mặt nước còn nợ của các năm trước năm 2022 và tiền chậm nộp). Mức giảm này được tính trên số tiền thuê phải nộp của năm 2022.

Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đang được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định thì mức giảm 30% này được tính trên số tiền thuê phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ.

hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2022
Hướng dẫn chi tiết hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2022 (Ảnh minh họa)

2. Hồ sơ xin giảm tiền thuê đất, mặt nước 2022 gồm những gì?

Để làm thủ tục giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước 2022, người thuê thuộc đối tượng được hỗ trợ cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước năm 2022 (theo mẫu);

- Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

Lưu ý, người thuê đất, thuê mặt nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin.

3. Thủ tục xin giảm tiền thuê đất, mặt nước thế nào?

Bước 01: Người thuê đất nộp hồ sơ

- Nơi nhận hồ sơ: Cơ quan thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định.

- Phương thức nộp hồ sơ: Nộp bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác.

- Thời hạn nộp hồ sơ: Từ ngày 31/01/2023 - hết ngày 31/03/2023.

Bước 02: Xác định số tiền được giảm và ra Quyết định giảm tiền thuê đất

Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước do người thuê đất, thuê mặt nước nộp, cơ quan có thẩm quyền:

- Xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm;

- Ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

Thời hạn thực hiện: Tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý:

- Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng sau đó phát hiện người này không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì người thuê đất, thuê mặt nước phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm.

- Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 mà sau khi có quyết định giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có phát sinh thừa tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê của kỳ sau hoặc năm tiếp theo.

Trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa.

Trên đây là hướng dẫn hồ sơ giảm tiền giảm tiền thuê đất. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp cụ thể.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất năm 2026 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã có nhiều quy định đáng chú ý về phát triển công nghiệp công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đề xuất nhiều thay đổi đáng chú ý, tác động trực tiếp đến trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình cũng như trình tự thực hiện một số thủ tục về phòng cháy, chữa cháy.

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 05-ĐKT-TH được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Nghị định 283 2026 CP hiệu lực hôm nay đã bổ sung một số hành vi vi phạm; đồng thời phân định cụ thể hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và điều chỉnh biện pháp khắc phục hậu quả.

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Không phải tất cả trường hợp được miễn học phí đều tự động được hưởng chính sách; sinh viên thuộc diện phải lập hồ sơ đề nghị và gửi cơ sở giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày nhập học.