Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất của năm 2022

Bài viết cung cấp mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất của năm 2022 để được giảm 30% tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

1. Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất của năm 2022

Theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các đối tượng sau sẽ được giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm 2022:

- Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất dưới hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước hằng năm.

- Người thuê đất, thuê mặt nước không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đang được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất của năm 2022 ban hành kèm Quyết định 01:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC NĂM 2022

________

Kính gửi: Cơ quan…..

 

[01] Tên người nộp thuế: …….

[02] Mã số thuế: 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[03] Địa chỉ:…….

[04] Số điện thoại:……

[05] Tên đại lý thuế (nếu có):……

[06] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[07] Địa chỉ khu, thửa đất thuê/khu vực mặt nước thuê:

- Quyết định thuê đất/thuê mặt nước số...., ngày...tháng...năm….

- Hợp đồng thuê đất/thuê mặt nước số, ngày…tháng ....năm….

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số...., ngày…tháng…năm…..    

[08] Các thông tin liên quan khác (nếu có):…..

Tôi cam đoan những nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

 

Họ và tên: …..

Chứng chỉ hành nghề số:....

 

Ngày….tháng….năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

 

Lưu ý: Người thuê đất, thuê mặt nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đảm bảo đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của mình là đúng đối tượng.

Trường hợp đã được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng sau đó cơ quan quản lý Nhà nước qua thanh tra, kiểm tra phát hiện ra người thuê đất, thuê mặt nước không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất, thuê mặt thì người thuê đất, thuê mặt nước phải hoàn số tiền đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm.
Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất của năm 2022 ban hành kèm Quyết định 2023/QĐ-TTg
Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất của năm 2022 ban hành kèm Quyết định 2023/QĐ-TTg (Ảnh minh họa)

 

2. Hồ sơ giảm tiền thuê đất của năm 2022

Hồ sơ giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 theo quy định tại Điều 4 Quyết định 01/2023/QĐ-TTg bao gồm:

- Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022.

- Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 

3. Thủ tục giảm tiền thuê đất của năm 2022

Thủ tục giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 được thực hiện như sau:

- Nơi nộp hồ sơ: Người thuê đất, thuê mặt nước nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cơ quan thuế, ban quản lý khu kinh tế, ban quản lý khu công nghệ cao.

- Thời hạn nộp hồ sơ: Đến hết ngày 31/3/2023.

Nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 tại cơ quan thuế
Nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 tại cơ quan thuế (Ảnh minh họa)

- Thời hạn giải quyết: Trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

Trên đây là mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất của năm 2022 và các thông tin liên quan. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/TB-ĐĐKD:Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh

Mẫu số 01/TB-ĐĐKD:Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh

Mẫu số 01/TB-ĐĐKD:Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-ĐĐKD được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/XSBHĐC:Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu số 01/XSBHĐC:Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu số 01/XSBHĐC:Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp mới nhất hiện nay là mẫu số 01/XSBHĐC cùng phụ lục kèm theo được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TKN-CNKD:Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD:Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD:Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TKN-CNKD được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực mới nhất hiện nay là mẫu số 14 của Phụ lục II được quy định tại Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô mới nhất hiện nay là Phụ lục VII được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN.