- 1. Hồ sơ học và nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự từ 30/11/2026 gồm những gì?
- 1.1. Hồ sơ học lái xe mô tô quân sự hạng A1, A
- 1.2. Hồ sơ học lái xe quân sự hạng B1, B, C1, C
- 1.3. Hồ sơ nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự
- 2. Điều kiện học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự từ 30/11/2026
- 3. Nhiệm vụ của cơ sở đào tạo lái xe quân sự từ 30/11/2026
1. Hồ sơ học và nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự từ 30/11/2026 gồm những gì?
Theo Điều 10 Thông tư 131/2026/TT-BQP, hồ sơ đào tạo lái xe quân sự được quy định như sau:
1.1. Hồ sơ học lái xe mô tô quân sự hạng A1, A
Hồ sơ gồm:
- Kế hoạch huấn luyện lái xe mô tô quân sự hạng A1, A kèm danh sách học viên của cơ quan, đơn vị theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 131/2026/TT-BQP;
- Đơn đề nghị học, sát hạch và cấp Giấy phép lái xe quân sự của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý từ cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên theo Mẫu số 01 Phụ lục I;
- Bản sao Căn cước công dân và một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân, gồm:
-
Giấy chứng minh quân nhân;
-
Giấy chứng minh công nhân, viên chức quốc phòng;
-
Quyết định nhập ngũ, tuyển dụng;
-
Phiếu quân nhân;
-
Thẻ học viên;
-
Quyết định thăng, phong quân hàm hoặc nâng lương gần nhất còn hiệu lực;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do quân y cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên xác nhận theo Mẫu số 02 Phụ lục I;
- 02 ảnh màu cỡ 02 x 03 cm, chụp nền xanh; quân nhân mặc quân phục thường dùng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng mặc đồng phục, đeo biển tên, không đội mũ.
![Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP] Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]](https://image3.luatvietnam.vn/uploaded/images/original/2026/10/01/dieu-kien-va-ho-so-hoc-nang-hang-giay-phep-lai-xe-quan-su-theo-thong-tu-131-2026-tt-bqp_0110082753.jpg)
1.2. Hồ sơ học lái xe quân sự hạng B1, B, C1, C
Hồ sơ gồm:
- Kế hoạch đào tạo lái xe quân sự hạng B1, B, C1, C kèm danh sách học viên của cơ sở đào tạo theo Mẫu số 12 Phụ lục I;
- Bản sao quyết định giao chỉ tiêu đào tạo nhân viên kỹ thuật sơ cấp của Tổng Tham mưu trưởng đối với trường hợp đào tạo theo chỉ tiêu nhiệm vụ;
- Văn bản đề nghị đào tạo lái xe của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng đối với trường hợp gửi đào tạo;
Các giấy tờ gồm:
-
Đơn đề nghị học, sát hạch và cấp Giấy phép lái xe quân sự;
-
Bản sao giấy tờ nhân thân;
-
Giấy chứng nhận sức khỏe;
-
Ảnh theo quy định.
1.3. Hồ sơ nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự
Ngoài hồ sơ đào tạo tương ứng, người học nâng hạng phải bổ sung:
-
Bản khai thời gian lái xe và số km lái xe an toàn theo từng hạng xe, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý từ cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên theo Mẫu số 03 Phụ lục I;
-
Bản sao Giấy phép lái xe quân sự đang sử dụng.
2. Điều kiện học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự từ 30/11/2026
Theo Điều 9 Thông tư 131/2026/TT-BQP, người học lái xe quân sự phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng có đủ các điều kiện: Tiêu chuẩn về tuổi, thời gian công tác, sức khỏe, trình độ văn hóa, phẩm chất chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Đối với lao động hợp đồng: Chỉ đào tạo nâng hạng khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 131/2026/TT-BQP.
- Đối với người học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự phải có thời gian lái xe và số km lái xe an toàn như sau:
-
Từ hạng B lên hạng C1; hạng C1 lên hạng C, C1E; hạng C lên hạng D1, CE, CX; hạng D1 lên hạng D2; hạng D2 lên hạng D: Có thời gian lái xe 02 năm trở lên và 30.000 km lái xe an toàn trở lên trừ các trường hợp đào tạo chuyển tiếp từ hạng C lên hạng CE hoặc CX theo chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu;
-
Từ hạng B lên hạng C, D1; hạng C1 lên D1; hạng C lên hạng D2; hạng D1 lên hạng D: Có thời gian lái xe từ 03 năm trở lên và có 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
-
Từ hạng B lên hạng D2, từ hạng C1 lên hạng D2, từ hạng C lên hạng D: Có thời gian lái xe từ 05 năm trở lên và có 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
- Đối với người học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự lên hạng D1, D2, D ngoài các quy định tại các khoản 1, 2 Điều 9 Thông tư 131/2026/TT-BQP phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.
3. Nhiệm vụ của cơ sở đào tạo lái xe quân sự từ 30/11/2026
Theo Điều 11 Thông tư 131/2026/TT-BQP, cơ sở đào tạo lái xe quân sự có các nhiệm vụ chính sau:
-
Tổ chức đào tạo lái xe các hạng theo đúng nội dung chương trình quy định. Tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng tham gia giao thông.
-
Tổ chức thi và cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp cho học viên trừ đối tượng đào tạo lái xe hạng A1, A, B1. Quản lý, lưu trữ hồ sơ đào tạo theo quy định tại Thông tư 131/2026/TT-BQP.
-
Thường xuyên hoàn thiện và nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị, phương tiện kỹ thuật; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật và trình độ sư phạm cho đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng đào tạo.
-
Thực hiện chế độ sinh hoạt, quản lý, rèn luyện học viên theo Quy chế quản lý học viên quân sự trong nhà trường Quân đội, Điều lệnh quản lý bộ đội và Điều lệ công tác nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam.
Thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo nghiệp vụ, đề nghị tổ chức sát hạch lái xe quân sự theo hướng dẫn của cơ quan nghiệp vụ cấp trên.
Trên đây là thông tin về việc Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]...
RSS