Cập nhật thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn mới nhất

Khi Căn cước công dân hết hạn sẽ không còn giá trị chứng minh nhân thân trong mọi giao dịch. Vì thế, người dân cần chú ý thời hạn thẻ Căn cước công dân và nhanh chóng đi đổi khi hết hạn.

Thời hạn của thẻ Căn cước công dân

Hiện nay, các loại Căn cước công dân hay thẻ Căn cước đều có thời hạn sử dụng theo độ tuổi.

Theo khoản 1 Điều 46 Luật Căn cước 2023 đang áp dụng, Căn cước công dân đã được cấp trước ngày 01/7/2024 có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được in trên thẻ. Trong đó, Điều 21 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định:

1. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
2. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Đối với thẻ Căn cước từ cấp từ 01/7/2024, Điều 21 Luật Căn cước 2023 cũng có quy định tương tự:

1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Như vậy, có 03 mốc tuổi phải đổi thẻ Căn cước công dân là: Đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Nếu người dân không thể nhớ chính xác được 03 mốc này thì cần lưu ý, mặt trước của thẻ Căn cước công dân có ghi thời hạn sử dụng của Căn cước công dân. Người dân có thể xem tại thẻ để biết thời điểm cần đi đổi Căn cước công dân.

Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước tuổi quy định thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Điều này có nghĩa là nếu Căn cước công dân đã được cấp/đổi/cấp lại khi công dân đủ 23 tuổi, đủ 38 tuổi, đủ 58 tuổi thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo mà không phải đổi ở mốc 25, 40 và 60 tuổi.

THU TUC DOI CAN CUOC CONG DAN HET HAN

 

Thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn

Căn cứ quy định tại Điều 23, Điều 25 Luật Căn cước, trình tự, thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn sang thẻ Căn cước thực hiện như sau:

- Bước 1: Đề nghị cấp thẻ căn cước.

+ Công dân đến địa điểm làm thủ tục cấp thẻ Căn cước tại cơ quan quản lý căn cước đề nghị cấp thẻ Căn cước.

+ Hoặc công dân thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia lựa chọn thủ tục cấp thẻ Căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục tại cơ quản quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp thẻ Căn cước.

- Bước 2: Đến cơ quan cấp thẻ Căn cước cung cấp thông tin

Công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Bước 3: Lập hồ sơ cấp thẻ Căn cước

Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ Căn cước.

- Bước 4: Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt và thu nhận ảnh mống mắt của công dân.

- Bước 5: In Phiếu thu nhận thông tin căn cước, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có) chuyển cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.

- Bước 6: Thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn Trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước.

Bước 7: Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.

Thời hạn cấp đổi thẻ căn cước: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Luật này, cơ quan quản lý căn cước phải cấp đổi thẻ Căn cước (Điều 26 Luật Căn cước.

Trên đây là những thông tin cần biết về thủ tục đổi Căn cước công dân hết hạn theo quy định mới nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định việc xử phạt đối với hành vi không lập, không duy trì hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân. Vậy xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Chẳng may làm mất biển số xe, nhiều người lo lắng không biết có phải bấm biển số mới hay phải làm lại toàn bộ giấy tờ xe. Thực tế, pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về việc cấp lại biển số xe bị mất, trong đó chủ xe được cấp lại biển số định danh đã đăng ký. 

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt và biện pháp khắc phục đối với việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới mà không lập hồ sơ đánh giá tác động. Vậy chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?