Ai phải chịu trách nhiệm vụ đốt đồng trên cao tốc?

Khoảng 15h ngày 3/4, một vụ tai nạn liên hoàn đã xảy ra giữa nhiều xe ô tô trên tuyến cao tốc TP. HCM - Long Thành - Dầu Giây. Nguyên nhân ban đầu được xác định do người dân đốt đồng làm khói bay mù mịt, khiến tầm nhìn bị che khuất.

Vụ tai nạn liên hoàn đã làm 2 người bị thương nhẹ và 6 xe ô tô bị hư hỏng, ước tính thiệt hại khoảng 200 triệu đồng. Câu hỏi nhiều người đặt ra là ai phải chịu trách nhiệm trong sự việc này?

Lái xe cũng có trách nhiệm

Trong quá trình lưu thông tại tuyến cao tốc TP. HCM – Long Thành – Dầu Giây, khói làm hạn chế tầm nhìn các tài xế không phải xuất hiện đột ngột. Do đó, các lái xe hoàn toàn có thể quan sát từ xa để cho xe chạy chậm lại nhưng vẫn phải giữ khoảng cách an toàn.

Khoản 11 Điều 5 Thông tư 91/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ngày 31/12/2015 quy định, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép (có thể dừng lại một cách an toàn) trong trường hợp trời mưa; có sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, cát bụi rơi vãi.

Nếu lái xe chủ động giảm tốc độ khi quan sát khói đốt đồng từ xa thì nguy cơ xảy ra tai nạn có thể giảm đi đáng kể.

Ai phải chịu trách nhiệm vụ đốt đồng trên cao tốc?
Khói mù mịt trên tuyến cao tốc TP. HCM - Long Thành - Dầu Giây 

Đơn vị quản lý cao tốc có thể phải bồi thường

Đơn vị khai thác, bảo trì đường cao tốc phải đảm bảo những kỹ thuật lẫn điều kiện lưu thông để các phương tiện lưu thông an toàn.

Trường hợp phát hiện công trình bị hư hỏng hoặc có nguy cơ gây mất an toàn giao thông thì phải xử lý, sửa chữa kịp thời.

Nếu đơn vị quản lý đoạn đường quan sát trên camera mà thấy khói, nhưng không chủ động khắc phục kịp thời như dập tắt lửa và có những cảnh báo tới những phương tiện đang tham gia giao thông… thì đơn vị này cũng phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường.

Người đốt đồng có thể phải chịu trách nhiệm hình sự

Điều 2 Nghị định 100/2013/NĐ-CP sửa đổi Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP quy định về giới hạn hành lang an toàn đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ đối với đường cao tốc ngoài đô thị như sau: Hành lang an toàn 17m, tính từ đất của đường bộ ra mỗi bên; hành lang an toàn 20m, tính từ mép ngoài của kết cấu ngoài cùng ra mỗi bên đối với cầu cạn và hầm.

Nếu diện tích cỏ khô, rơm rạ bị đốt nằm trong phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ thì người đốt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cản trở giao thông đường bộ.

Theo khoản 1 Điều 261 Bộ luật Hình sự 2015, người nào có các hành vi gây cản trở giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng”.

Hành vi đốt đồng gây cản trở giao thông dẫn đến việc thiệt hại về tài sản, gây thương tích cho  nhiều người. Vì thế, hành vi này có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra, trường hợp diện tích cỏ khô, rơm rạ bị đốt nằm ngoài phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ mà khói là nguyên nhân gây ra hậu quả nghiêm trọng, xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người khác thì người đốt cỏ khô, rơm rạ phải bồi thường thiệt hại theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015: Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát thông tin về sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ. Vậy cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox được nhắc đến tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP khi quy định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Vậy Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý và phạm vi quản lý được xác định ra sao?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và có nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động công nghệ cao. Vậy Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Khi Luật mới có hiệu lực, Luật Công nghệ cao 2008 và các trường hợp đang thực hiện theo Luật cũ được xử lý ra sao

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?