Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào theo quy định mới nhất?

Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ. Vậy cụ thể Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào theo quy định trên?

 

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào theo quy định mới nhất?
Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực theo quy định tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa)

1. Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào?

Theo Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước.  Các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm:

  • Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ;
  • Sở hữu trí tuệ;
  • Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  • Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân;
  • Bưu chính; Viễn thông; 
  • Tần số vô tuyến điện; 
  • Công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin; 
  • Trí tuệ nhân tạo; giao dịch điện tử; chuyển đổi số quốc gia.

Ngoài ra, Bộ Khoa học và Công nghệ còn thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

2. Các lĩnh vực do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý cụ thể là gì?

2.1. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Theo khoản 7 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi cả nước. Nội dung quản lý bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, phát triển giải pháp xã hội, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và các hoạt động liên quan.

Ngoài ra, khoản 7 còn giao Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chuyên môn cho các bộ, ngành, địa phương; quản lý các nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; rà soát các danh mục công nghệ cao, công nghệ chiến lược; quản lý hoạt động công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ; hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox.

Khoản 8 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ hướng dẫn cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; thành lập, thẩm định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định. Đồng thời, thực hiện các cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, sử dụng, trọng dụng nhân lực, nhân tài trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quản lý hoạt động thông tin, thư viện, thống kê; đầu tư phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2.2. Sở hữu trí tuệ

Tại khoản 9 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP ghi nhận Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý việc xác lập, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp; hoạt động chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; đại diện, giám định sở hữu công nghiệp và các dịch vụ về sở hữu trí tuệ.

Bộ Khoa học và Công nghệ còn quản lý hoạt động sáng kiến; việc sử dụng dấu hiệu chỉ địa danh quốc gia, biểu trưng chỉ dẫn địa lý quốc gia Việt Nam; hỗ trợ quản lý, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ và chủ trì tổ chức giải quyết tranh chấp về sở hữu công nghiệp, tranh chấp thương mại liên qua

2.3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, quy định Bộ Khoa học và Công nghệ  thực hiện quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đo lường. Đồng thời, Bộ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bao gồm cả sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, môi trường số, nền tảng số và thương mại điện tử.

2.4. Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân

Theo khoản 11 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử trong các ngành kinh tế - kỹ thuật; quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân, an ninh và thanh sát hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân. Bộ còn quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia; quản lý nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân, chất thải phóng xạ; kiểm soát sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo thẩm quyền.

2.5. Bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện

Trong lĩnh vực bưu chính, theo khoản 12 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính, giá và chất lượng dịch vụ, tem bưu chính, an toàn bưu chính, mã bưu chính quốc gia và mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

Trong lĩnh vực viễn thông, theo khoản 13 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, giá dịch vụ, kết nối mạng và hạ tầng viễn thông. Bộ còn quản lý chất lượng viễn thông, Internet; hệ thống chuyển mạng giữ nguyên số thuê bao; máy chủ tên miền quốc gia, trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX; thúc đẩy IPv6, Internet công nghiệp và Internet vạn vật 

Đối với tần số vô tuyến điện, theo khoản 14 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; quản lý quy hoạch băng tần, phân kênh, sử dụng kênh tần số và điều kiện phân bổ, ấn định, sử dụng tần số. Bộ còn kiểm tra, kiểm soát tần số, xử lý nhiễu có hại; quản lý chất lượng phát xạ, an toàn bức xạ vô tuyến điện; phối hợp quốc tế về tần số và quỹ đạo vệ tinh; tổ chức thực hiện quy định về đấu giá, thi tuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện. 

2.6. Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo

Theo khoản 15 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng hoặc trình ban hành chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn. Đáng chú ý, điểm c khoản 15 Điều 2 giao Bộ quản lý, điều phối, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia và các hạ tầng khác phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; đồng thời quản lý, giám sát hoạt động trí tuệ nhân tạo. 

2.7. Chuyển đổi số quốc gia

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì quản lý nhà nước về chuyển đổi số và thực hiện vai trò điều phối quốc gia. Theo khoản 16 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ tổ chức triển khai, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các nhiệm vụ về chuyển đổi số quốc gia, Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. 

Tại điểm c khoản 16 Điều 2 Nghị định này quy định Bộ chủ trì quản lý nhà nước về chuyển đổi số và thực hiện vai trò điều phối quốc gia. Bộ còn quản lý hệ thống số, nền tảng số dùng chung quốc gia; xây dựng bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số; phát triển Khung năng lực số; hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.... 

2.8. Giao dịch điện tử

Theo khoản 17 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý yêu cầu kỹ thuật, kiểm toán kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong giao dịch điện tử; quản lý hoạt động báo cáo, đo lường, thống kê và an toàn hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. Đồng thời, quản lý chữ ký điện tử, dịch vụ tin cậy, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài; quản lý hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia và việc liên thông giữa các hệ thống cung cấp dịch vụ chữ ký số.

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý những lĩnh vực nào theo quy định mới nhất? 2
Các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (Ảnh minh họa)

3. Phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo Nghị định mới có điểm gì đáng chú ý?

Theo Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ bao quát đồng thời cả các lĩnh vực khoa học - công nghệ truyền thống và các lĩnh vực công nghệ số mới.

Trong đó, bên cạnh các lĩnh vực như nghiên cứu khoa học, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, viễn thông, tần số vô tuyến điện, Bộ còn trực tiếp quản lý các lĩnh vực như:

  • Trí tuệ nhân tạo;
  • Công nghiệp công nghệ số;
  • Chuyển đổi số quốc gia;
  • Giao dịch điện tử;
  • Công nghệ cao;
  • Công nghệ chiến lược.

Nghị định cũng quy định Bộ thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc các ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý.

Như vậy, Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý 20 nhóm lĩnh vực, nội dung được liệt kê tại Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, từ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sở hữu trí tuệ đến trí tuệ nhân tạo, giao dịch điện tử và chuyển đổi số quốc gia.

Trên đây là thông tin về  những lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP trên LuatVietNam.vn và các tính năng liên quan như: Trình trạng hiệu lực, Lược đồ…

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?