Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

1. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì?

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.

Khoản 3 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành 02 nhóm, gồm doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2. Trong đó, khoản 5 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 quy định:

“Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều này.”

Như vậy, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí để được xác định là doanh nghiệp công nghệ cao theo khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025.

Cụ thể, để được xác định là doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao và các tiêu chí bổ sung về công nghệ, nghiên cứu và phát triển. Cụ thể như sau:

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí:

  • Sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Công nghệ cao 2025 và thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
  • Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài.

Bên cạnh các tiêu chí nêu trên, khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 quy định doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng thêm các tiêu chí:

  • Sở hữu công nghệ, đồng sở hữu công nghệ, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ hoặc có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật để phát triển và ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao;
  • Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

Khác với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 không phải đáp ứng thêm các tiêu chí riêng về hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao hoặc tỷ lệ nội địa hóa gắn với mức chi nghiên cứu và phát triển theo khoản 4 Điều 15.

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?
Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 (Ảnh minh hoạ)

2. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Theo điểm c khoản 3 Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai và chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Cụ thể, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 gồm:

2.1. Ưu đãi theo pháp luật về đầu tư

Khoản 1 Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025 quy định sản xuất sản phẩm công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược và sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Do đó, trong trường hợp doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 thực hiện hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ cao đáp ứng quy định của Luật, hoạt động này thuộc nhóm ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định nêu trên.

2.2. Ưu đãi theo pháp luật về thuế

Thứ nhất, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm b khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 cũng bổ sung doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 vào nhóm đối tượng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Thứ hai, ưu đãi thuế nhập khẩu

Theo khoản 6 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025, điểm c khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được sửa đổi như sau: nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, nghiên cứu của doanh nghiệp công nghệ cao theo pháp luật về công nghệ cao được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu nghiên cứu, sản xuất.

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 thuộc nhóm doanh nghiệp công nghệ cao theo Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025. Vì vậy, đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ sản xuất, nghiên cứu, doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng của chính sách miễn thuế nhập khẩu nêu trên nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

2.3. Ưu đãi theo pháp luật về đất đai

Theo quy định tại  Điều 157 Luật Đất đai 2024 về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì một trong những trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất là sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ.

Do đó, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 sản xuất sản phẩm công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược và sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao (ngành nghề thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) thì được ưu đãi theo pháp luật về đất đai.

2.4. Các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan

Ngoài chính sách ưu đãi nêu trên, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 còn được hưởng nhiều chính sách ưu đãi khác.

Theo khoản 5 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 (sửa đổi khoản 2 Điều 42 Luật Hải quan) thì doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công bố là doanh nghiệp công nghệ cao là một trong các đối tượng được công nhận áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 42 Luật Hải quan 2014.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 cũng sửa đổi một số nội dung của Luật Đấu thầu 2023. Theo đó, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được đưa vào nhóm chủ thể là nhà thầu theo quy định được sửa đổi tại điểm g khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu. Đồng thời, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và được sản xuất bởi doanh nghiệp công nghệ cao thuộc nhóm sản phẩm được ưu đãi theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Ngoài ra, doanh nghiệp công nghệ cao nằm trong nhóm nhà đầu tư không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu.

Trên đây là thông tin về “Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...


 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bị thất thoát, hao hụt bất thường hoặc xảy ra sự cố phải cập nhật thông tin trong bao lâu?

Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bị thất thoát, hao hụt bất thường hoặc xảy ra sự cố phải cập nhật thông tin trong bao lâu?

Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bị thất thoát, hao hụt bất thường hoặc xảy ra sự cố phải cập nhật thông tin trong bao lâu?

Khi hóa chất cần kiểm soát đặc biệt xảy ra sự cố, thất thoát hoặc hao hụt bất thường, tổ chức, cá nhân phải cập nhật thông tin theo quy định. Vậy hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bị thất thoát, hao hụt bất thường hoặc xảy ra sự cố phải cập nhật thông tin trong bao lâu?

Khi phát sinh hoạt động hóa chất, trường hợp nào chỉ cập nhật thông tin mà không tạo mã định danh mới?

Khi phát sinh hoạt động hóa chất, trường hợp nào chỉ cập nhật thông tin mà không tạo mã định danh mới?

Khi phát sinh hoạt động hóa chất, trường hợp nào chỉ cập nhật thông tin mà không tạo mã định danh mới?

Khi phát sinh hoạt động, sự kiện mới liên quan đến hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, việc cập nhật thông tin được quy định tại Thông tư 154/2026/TT-BCA. Vậy khi phát sinh hoạt động hóa chất, trường hợp nào chỉ cập nhật thông tin mà không tạo mã định danh mới?

Thông tư 60/2026/TT-BCT quy định về giao nộp, khai thác và sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản như thế nào?

Thông tư 60/2026/TT-BCT quy định về giao nộp, khai thác và sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản như thế nào?

Thông tư 60/2026/TT-BCT quy định về giao nộp, khai thác và sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản như thế nào?

Thông tư 60/2026/TT-BCT quy định từ khâu giao nộp, thu nhận đến cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản. Vậy tổ chức, cá nhân phải thực hiện các công việc này như thế nào?

 

Phòng xử án hình sự được bố trí như thế nào, những người tham gia phiên tòa ngồi ở đâu?

Phòng xử án hình sự được bố trí như thế nào, những người tham gia phiên tòa ngồi ở đâu?

Phòng xử án hình sự được bố trí như thế nào, những người tham gia phiên tòa ngồi ở đâu?

Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể cách bố trí phòng xử án hình sự và vị trí của từng người tại phiên tòa. Vậy Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa và người tham dự được bố trí ở đâu?

 

Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng?

Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng?

Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng?

Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng theo Thông tư 150/2026/TT-BCA? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết.

Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được quy định như thế nào?

Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được quy định như thế nào?

Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được quy định như thế nào?

Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được hướng dẫn tại Thông tư 130/2026/TT-BTC. Vậy những khoản chi nào được ngân sách bảo đảm, mức chi được xác định ra sao và kinh phí thực hiện được quản lý như thế nào?

Máy đo nồng độ cồn, thiết bị đo tốc độ, camera giám sát giao thông phải tuân thủ nguyên tắc gì trước khi đưa vào sử dụng?

Máy đo nồng độ cồn, thiết bị đo tốc độ, camera giám sát giao thông phải tuân thủ nguyên tắc gì trước khi đưa vào sử dụng?

Máy đo nồng độ cồn, thiết bị đo tốc độ, camera giám sát giao thông phải tuân thủ nguyên tắc gì trước khi đưa vào sử dụng?

Ngày 28/8/2026, Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định về phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính phải kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh trước khi đưa vào sử dụng chính thức có hiệu lực. Vậy theo Thông tư này, Máy đo nồng độ cồn, thiết bị đo tốc độ, camera giám sát giao thông phải tuân thủ nguyên tắc gì trước khi đưa vào sử dụng?

Công an cấp xã có được giao quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính không?

Công an cấp xã có được giao quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính không?

Công an cấp xã có được giao quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính không?

Thông tư 150/2026/TT-BCA được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2026. Vậy Công an cấp xã có được giao quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính theo Thông tư 150/2026/TT-BCA như thế nào? 

Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?

Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?

Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?

Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định về tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân. Vậy các cơ quan này được tổ chức như thế nào, ai được bổ nhiệm làm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng?